Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Nghị quyết10/2025/NQ-HĐND· 10/07/2025

Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025

NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025; Xét Tờ trình số 6259/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025. Điều 1 . Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025; Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025. 3. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ huyện Nam Đàn phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021 - 2025; ... Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2025. QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan khác đóng trên địa bàn; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các phường, xã (sau đây gọi tắt là cấp xã). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 3. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước, thu khác về thuế của các doanh nghiệp, tổ chức do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; Thuế tiêu thụ đặc biệt của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu; b) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; c) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác của các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); d) Thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển đối với giấy phép tỉnh cấp cho các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; đ) Lệ phí môn bài cửa các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; e) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và tải sản khác; g) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng); h) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải của các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; i) Tiền thuê mặt đất, mặt nước (bao gồm cả đất, rừng,...). Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương; k) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các trang trại, nông trường; l) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; m) Thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; các khoản thu khác từ vốn góp của tỉnh; n) Tiền thu được từ xử lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý và số tiền thu được từ xử lý tài sản công phải nộp vào ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo phân cấp; o) Thu phạt vi phạm hành chính, các khoản thu phạt, tịch thu khác theo quy định do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả thu phạt an toàn giao thông); p) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh theo quy định; q) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính tỉnh; r) Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; s) Thu kết dư ngân sách tỉnh; t) Thu cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương; u) Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang; v) Thu lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; Thu bán bớt một phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; x) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp tỉnh; y) Các khoản thu khác theo quy định. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã: a) Thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu; b) Thuế thu nhập cá nhân từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu; c) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các phường, xã; d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn các phường; đ) Lệ phí trước bạ nhà đất; e) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu; g) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển đối với giấy phép tỉnh cấp cho các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu. Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Thu khác về thuế từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; b) Lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ gia đình; đ) Thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã (trừ thu từ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này); đ) Thuế thu nhập cá nhân từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã (trừ thu từ thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này); e) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn các xã; g) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng); h) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải của các tổ chức, hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thu; i) Tiền thu được từ xử lý tài sản công thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử lý theo phân cấp; k) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; l ) Thu phạt vi phạm hành chính, thu khác theo quy định do cấp xã quyết định và tổ chức thu; m) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho cấp xã theo quy định; n) Thu kết dư ngân sách cấp xã; o) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định; p) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh; q) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang; r) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp xã. 2. Các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này. Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương STT Nội dung Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách Ngân sách Trung ương (%) Ngân sách tỉnh (%) Ngân sách xã, phường (%) A B 1 2 3 1 Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và tiêu thụ đặc biệt a Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, hoạt động khai thác dầu khí) 100 b Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước 100 c Từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Trên địa bàn các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò 90 10 - Trên địa bàn các phường, xã: Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu 70 30 - Trên địa bàn các xã còn lại 0 100 - Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt (do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu) 100 2 Lệ phí môn bài a Doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp ngoài quốc doanh; các tổ chức khác (các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang Trung ương và tỉnh,...) do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 b Từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 100 3 Thuế tài nguyên 100 4 Thu khác về thuế a Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 100 b Các doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 c Các hộ gia đình, cá thể kinh doanh 100 5 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 100 6 Thuế thu nhập cá nhân a Khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 b Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn - Đối với các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu 60 40 - Đối với các xã còn lại 100 7 Thuế sử dụng đất nông nghiệp a Thu các hộ sản xuất tại địa bàn xã, phường 100 b Thu từ các nông trường, trạm, trại nông nghiệp 100 8 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - Các phường 30 70 - Các xã 100 9 Tiền sử dụng đất a Tiền sử dụng đất các khu đất được tỉnh quy hoạch đấu giá, giao đất để tạo nguồn vốn đầu tư những công trình, dự án của tỉnh 100 b Các dự án bất động sản trên địa bàn các phường, xã (trừ các phường, xã tại các điểm b1, b2) nhưng không xác định để đầu tư công trình cụ thể 85 15 b1 Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc 95 5 b2 Các phường, xã: Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Cửa Lò 90 10 c Đối với các khu đất để xây dựng Khu đô thị thực hiện các dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao (BT) 100 d Tiền sử dụng đất trừ các khu đất thuộc các điểm 9.a, 9.b, 9.c nêu trên - Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc 95 5 - Phường Cửa Lò 90 10 - Các phường, xã: Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên 70 30 - Các xã thuộc địa bàn còn lại 60 40 e Tiền sử dụng đất thu được từ 4 dự án bất động sản trên địa bàn các phường Vinh: Khu đô thị mới tại phường Đông Vĩnh và phường Cửa Nam (phường Thành Vinh sau sáp nhập); Khu đô thị phía Tây Nam tại phường Vinh Tân và xã Hưng Chính (phương Trường Vĩnh và phường Thành Vinh sau sáp nhập); Khu đô thị và nhà ở xã hội tại xã Hưng Hòa và Mở rộng khu đô thị tại xã Hưng Hòa (phường Trường Vinh sau sáp nhập) 100 g Đối với các khu đất được tỉnh dành riêng để thực hiện các dự án trọng điểm theo các nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh 100 h Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công (không tính tài sản trên đất) - Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công để đầu tư trở lại xây dựng trụ sở các cơ quan đơn vị có tài sản theo Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt + Tài sản các đơn vị cấp tỉnh quản lý 100 + Tài sản các đơn vị cấp xã quản lý 100 - Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công không đầu tư trở lại cho các cơ quan đơn vị có tài sản + Tài sản các đơn vị cấp tỉnh quản lý 100 + Tài sản các đơn vị cấp xã quản lý 50 50 i Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được ghi thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, ghi chi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được điều tiết tỷ lệ như sau: - Cấp tỉnh thực hiện 100 - Cấp xã thực hiện 100 k Tiền sử dụng đất thu được từ các khu đất: định giá, tái định cư, tổ chức đấu giá - 25% tiền sử dụng đất được bố trí cùng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư kết cấu hạ tầng, chi phí liên quan hoặc hoàn trả cho Quỹ phát triển đất; bổ sung nguồn vốn cho kế hoạch đầu tư công 100 - 75% tiền sử dụng đất thu được từ các khu đất: định giá, tái định cư, tổ chức đấu giá còn lại Thực hiện theo điểm d, khoản 9 Điều 5, 10 Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (trừ quy định tại điểm 9.i) 100 11 Thuế bảo vệ môi trường a Thu xăng dầu sản xuất trong nước 100 b Thu xăng dầu nhập khẩu 100 12 Tiền đền bù thiệt hại đất a Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp tỉnh quản lý 100 b Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp xã quản lý 100 13 Tiền thu được từ xử lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn a Nhà ở và nhà thuộc sở hữu Nhà nước 100 b Tài sản, nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên đất - Trung ương quản lý 100 - Tỉnh quản lý 100 - Xã quản lý 100 14 Lệ phí trước bạ a Lệ phí trước bạ nhà đất - Địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu 70 30 - Địa bàn các xã còn lại 50 50 b Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác 100 15 Phí bảo vệ môi trường a Đối với nước thải, khí thải - Các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 - Các tổ chức, hộ dân do cấp xã quản lý thu 100 b Đối với hoạt động khai thác khoáng sản - Các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 - Các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu 50 50 16 Cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển a Giấy phép do Trung ương cấp 70 30 b Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp - Các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu 100 - Các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu 80 20 17 Phí, lệ phí (không kể lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường) a Các đơn vị Trung ương tổ chức thu 100 b Các đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu 100 c Các đơn vị cấp xã tổ chức thu 100 18 Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tá; Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh 100 19 Tiền sử dụng khu vực biển a Giấy phép do Trung ương cấp 100 b Giấy phép do địa phương cấp 100 20 Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa 100 21 Viện trợ không hoàn lại các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 22 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác 100 23 Thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 24 Các khoản phạt (bao gồm thu phạt vi phạm an toàn giao thông), tịch thu và thu khác của ngân sách theo quy định (phần thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định) a Do cơ quan Trung ương ra quyết định 100 b Do cơ quan cấp tỉnh ra quyết định 100 c Do cấp xã ra quyết định 100 25 Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân theo quy định a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 26 Thu kết dư ngân sách a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 27 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 28 Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau a Cấp tỉnh 100 b Cấp xã 100 29 Thu lợi nhuận, cổ tức được chia; Thu bán bớt cổ phần nhà nước a Trung ương quản lý 100 b Tỉnh quản lý 100 30 Các khoản thu khác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Trung ương Chương III PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 6. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Đầu tư xây dựng các công trình, dự án do cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang cấp tỉnh. Hỗ trợ xây dựng trụ sở cấp xã; - Các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề công lập thuộc cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ xây dựng các cơ sở giáo dục - đào tạo khác theo quy định; - Các cơ sở y tế theo phân cấp quản lý; - Kênh thủy lợi cấp I, các công trình thủy lợi đầu mối tỉnh quản lý; - Các công trình giao thông tỉnh quản lý; - Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích, bảo tàng và cơ sở hạ tầng phục vụ bảo tồn, phát huy di sản văn hoá phi vật thể; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý; - Các công trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, thông tin truyền thông, công nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường, công nghiệp, thương mại và cấp, thoát nước,... b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định; c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia (vốn đầu tư); d) Chi trả nợ các khoản huy động theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật ngân sách Nhà nước; đ) Chi trả lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ các khoản vay theo quy định pháp luật; e) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; Trường trung cấp nghề do cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư; các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác; g) Đầu tư xây dựng các cô

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。