Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định80/2025/QĐ-UBND· 22/11/2025

Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử thành phần

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về Ban hành quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và Cổng thông tin điện tử thành phần.

Điều 7. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng 1.Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1

Điều 8. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 2.Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại Điều 5,

Điều 6. và

Điều 8. Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước; đồng thời tuân thủ các quy định bảo vệ thông tin cá nhân theo Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19,

Điều 20. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015 của Quốc hội.

Điều 8. Quảng cáo trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần nhằm hỗ trợ quảng bá, truyền thông, kết nối thương mại điện tử, logistics, chuyển đổi số,…đến người dân, doanh nghiệp không có mục đích sinh lợi và đảm bảo tuân thủ theo khoản 16

Điều 1. Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo và các quy định, văn bản hướng dẫn khác của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Quy định tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/Phản ánh kiến nghị 1.Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/ Phản ánh kiến nghị a) Phản ánh, kiến nghị không đủ điều kiện tiếp nhận để trả lời trong các trường hợp: Phản ánh, kiến nghị chưa nêu rõ ràng về nội dung, không có đầy đủ thông tin của cá nhân, tổ chức gửi; Nội dung liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo. b)Ý kiến đề nghị trả lời của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; ý kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị chỉ có ý nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân sự; c)Những ý kiến của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân được thực hiện theo trình tự giải quyết theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; 2.Trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/ Phản ánh kiến nghị. a)Thời gian trả lời trên chuyên mục Hỏi - Đáp/ Phản ánh kiến nghị quy định như sau: Năm (05) ngày làm việc đối với các ý kiến thuộc thẩm quyền giải quyết; Bảy (07) ngày làm việc đối với các ý kiến cần sự phối hợp liên ngành; Trường hợp đặc biệt thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. b)Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; UBND các xã có trách nhiệm. Trả lời các ý kiến được gửi đến thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; tùy theo tính chất, thông tin liên quan mà cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trả lời trên Cổng TTĐT; Trả lời các ý kiến đảm bảo theo thời gian quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; khuyến khích các cơ quan, đơn vị trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân bằng văn bản hành chính; Phân công Lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo dõi và trả lời ý kiến trên chuyên mục Hỏi - Đáp/Phản ánh kiến nghị. Mục 2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỔNG TTĐT

Điều 10. Tổ chức, quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1.Cổng TTĐT tỉnh hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh. Cổng TTĐT thành phần hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có Cổng TTĐT thành phần. 2.Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh (đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh) là đơn vị tham mưu quản trị, vận hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng thành phần là Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị mình. 3.Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh và Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần (sau đây viết tắt là Ban biên tập Cổng TTĐT) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban và Phó trưởng Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần được sử dụng con dấu của cơ quan đơn vị mình phụ trách để liên hệ công tác.

Điều 11. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1.Hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải được đảm bảo theo quy định tại các Điều 23, Điều 24,

Điều 25. và

Điều 26. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 2.Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải có giải pháp sao lưu, phục hồi, đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho dữ liệu, sẵn sàng phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố. 3.Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được nâng cấp thường xuyên trên cơ sở các quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1.Kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ thực hiện cung cấp thông tin thực hiện theo điểm a khoản 1

Điều 20. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 2.Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin theo quy định tại

Điều 21. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 3.Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin theo quy định tại

Điều 22. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1.Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về giao diện, nội dung thông tin trên Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị mình quản lý. 2.Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản trị vận hành, biên tập, cập nhật và hoạt động Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo theo các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chịu trách nhiệm kiểm tra và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật. 3.Cử người quản trị vận hành Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị; thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ biết để phối hợp trong quá trình quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng TTĐT thành phần thuộc phạm vi quản lý. 4.Ban hành quy định hoạt động Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị và phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin theo các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 5.Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh. 6.Tiếp nhận và trả lời ý kiến bạn đọc theo khoản 2,

Điều 9. và quy định pháp luật hiện hành tại chuyên mục Hỏi – Đáp/Phản ánh kiến nghị. 7.Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình hoạt động Cổng TTĐT thành phần của đơn vị theo các nội dung sau: a)Tên báo cáo, nội dung báo cáo theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. b)Đối tượng thực hiện báo cáo: Ban biên tập Cổng TTĐT. c)Cơ quan nhận báo cáo: UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ). d)Định kỳ 6 tháng (gửi trước ngày 15/6) và hằng năm (gửi trước ngày 15/11), gửi báo cáo kết quả thực hiện tình hình cung cấp thông tin trên Cổng thông tin của cơ quan, đơn vị. 8.Khi phát hiện có sự cố về mặt kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin phải báo cáo kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để xử lý theo quy định. 9.Xây dựng dự toán kinh phí duy trì hoạt động; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho Cổng TTĐT thành phần do cơ quan, đơn vị quản lý trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.

Điều 14. Trách nhiệm của Ban biên tập Cổng thông tin điện tử 1.Thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần theo quy định tại

Điều 5. Quy định này. 2.Kiểm duyệt nội dung thông tin trước khi đưa lên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành. 3.Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Biên tập Cổng TTĐT, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để cung cấp, xử lý thông tin theo đúng quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của các thông tin được cung cấp trên Cổng TTĐT. 4.Phối hợp với người quản trị vận hành Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị mình và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đảm bảo Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị hoạt động thông suốt, hiệu quả, an toàn, bảo mật thông tin. 5.Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân gửi đến Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. 6.Tham mưu cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực cho ứng dụng phát triển Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. 7.Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thu thập, tiếp nhận, biên tập, cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT.

Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1.Là cơ quan thường trực Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh, giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản trị về nội dung và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh. 2.Chủ trì tham mưu ban hành quy định hoạt động và các văn bản liên quan của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh. 3.Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp để mở rộng kênh thông tin, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh. Hằng năm, chịu trách nhiệm xây dựng dự toán bảo đảm kinh phí hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh; tham mưu chế độ nhuận bút, thù lao cho những thông tin được sử dụng trên Cổng TTĐT tỉnh. 4.Chịu trách nhiệm kiểm tra và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng theo quy định tại

Điều 5. Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1.Là đơn vị đầu mối về kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về đảm bảo duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn an ninh thông tin cho hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc đăng ký, quản lý, cấp phát, duy trì tên miền của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. 2.Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần cho các cơ quan, đơn vị; thực hiện kết nối Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。