🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Văn bản hợp nhất95/VBHN-BQP· 24/11/2025
Văn bản hợp nhất số 95/VBHN-BQP Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Ký bởi: B ộ QUỐC PHÒNG
1 Ngày ký: 25-11-2025
14:27:36 +07:00
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỮ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG T ư
Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Thông tư số 121/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021, được sửa đổi,
bô sung bởi:
Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bố sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
Căn cúặNghị định số 164/20ỉ 7/NĐ-CP ngày 30 thảng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Bộ
Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định so 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 20ỉ 9 của
Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nô
sau chiến tranh;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bỉnh chủng Công bỉnh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành Quy trình kỹ thuật
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nô'.
1 Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ, có căn cứ ban hành như sau:
"Cân cứ Nghị định sổ 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
dược sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định sổ 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025
cùa Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của Bộ Quôc phòng;
Căn cử Nghị định so 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 cùa Chính phủ về quán lý
và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nô sau chiến tranh;
Căn cứ Nghị định sổ 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 cùa Chỉnh phủ về quản lý
chỉ phỉ đầu tư xây dựng được sửa đổi, bo sung một số điều tại Nghị định sổ 35/2023/NĐ-CP ngày
20 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 thảng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định sổ 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chỉnh phú quy định
chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bô sung một số
điểu tại Nghị định sổ 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 và Nghị định sổ 78/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2018 cùa Chính phủ;
-- 1 of 99 --
2
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 2 }
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
2. Thông tư số 154/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Quôc phòng vê việc ban hành Quy trình kỹ thuật rà phá bom mìn, vật nổ dưới
biển; Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng
Bộ Quôc phòng vê việc ban hành Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật
nổ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trường các cơ quan, đơn vị và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này J . Ị ^ ^
B ộ QUÓC PHÒNG XÁC T H ự C VĂN BẢN HỌP NHẤT
Số: 9 5 /VBHN-BQP Hà Nội, ngày ¡,jj thảng//( năm 2025
KT. B ộ TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Binh chủng Công binh;
-C 79, C51, C46;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Cục Pháp chế/BỌP;
- Lưu: VT, NCTH. D76.
Thượng tướng Võ Minh Lương
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đoi, bổ sang một sổ điều các Thông tư về
điều tra, khcio sát, rà phả bom mìn vật Ỉ1Ỏ ”ằ
2 Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 101/2025/TT-BỌP sửa đổi, bổ sung một số điều các
Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025
có quy định như sau:
“Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, kháo sát, rà phả bom mìn vật nổ đã được cấp cỏ thâm
quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện
theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này cỏ hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi cỏ văn bản mới thay thế các xăn bàn được viện dẫn trong Thông tư này thì thực hiện
theo văn bân mới ban hành.
3. Tổng Tham mím trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cỏ
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ”
-- 2 of 99 --
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phức
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NÒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 121/2021/TT-BQP
ngày 20 thảng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kỹ thuật này quy định và hướng dẫn về hoạt động điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nố.
Điều 2. Đối tưọng áp dụng
Quy trình kỹ thuật này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước
và tô chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổề
Điều 3. Quy ưóc viết tắt
1. Bom mìn vật nổ: BMVN.
2ễ Điều tra: ĐTề
3. Khảo sát: KS.
4. Rà phá bom mìn vật nổ: RPBM.
5. Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ: ĐT, KS, RPBM.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy trình kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tín hiệu là tất cả các loại BMVN và các loại vật thể có chứa kim loại (sắt,
thép, vàng, bạc, đồng, nhôm...), mảnh bom mìn, đạn mà con người hoặc các loại
máy dò đang sử dụng có thể phát hiện được.
2. Mật độ tín hiệu là số lượng tín hiệu trung bình trên một đơn vị diện tích.
3. Khu vực bãi mìn là khu vực được phát hiện có bố trí mìn theo hoặc
không theo một quy cách nhất định.
4. Khu vực không phải bãi mìn là khu vực không có mìn, nhưng có các loại
bom đạn, vật nổ ở các mức độ khác nhau còn sót lại sau chiến tranh do hành
động khác nhau của các bên liên quan.
3
i
-- 3 of 99 --
4
5. Khu vực đặc biệt là khu vực trước đây là bãi huỷ bom, đạn; các kho bom,
đạn đã tùng bị nổ nhiều lần; quanh các căn cứ, đồn bốt, trận địa cũ; một số khu vực
thuộc vành đai biên giới phía Bắc có bố trí chồng lấn nhiều lớp mìn.
6. Khu vực ô nhiêm bom mìn vật no là khu vực được xác định có BMVN
còn sót lại sau chiến tranh.
7. Khu vực nghi ngờ ô nhiêm bom mìn vật no là khu vực có dấu hiệu nghi
ngờ về sự tồn tại của BMVN.
8. Điều tra bom mìn vật no là hoạt động liên quan đến việc thu thập, phân
tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu về BMVN sau chiến tranh, phỏng vấn nhân
chứng và quan sát trực quan tại hiện trường nhằm xác định diện tích đất đai bị ô
nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm hoặc không ô nhiễm BMVN trong một khu vực đất đai
nhất địnhẵ
9. Khảo sát bom mìn vật no là hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu
bằng trang thiết bị kỹ thuật để xác định về sự hiện diện, chủng loại, phân bổ của
BMVN còn sót lại sau chiến tranh, để xác định chính xác khu vực ô nhiễm,
không ô nhiễm BMVN.
10. Rà phá bom mìn vật nô là hoạt động dò tìm, thu gom, tiêu hủy hoặc vô
hiệu hóa BMVN đến độ sâu xác định là bị ô nhiễm BMVN nhằm giải phóng đất
đai, khôi phục sản xuất, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.
11. Đất được làm sạch là khu vực khẳng định ô nhiễm BMVN nhưng đã
được làm sạch BMVN thông qua hoạt động RPBM.
12. Bằng chứng giản tiếp là bàng chứng giúp định hướng việc huy động
nguồn lực để tiến hành ĐT hoặc KS. Bằng chứng gián tiếp có thể là dữ liệu về
BMVN nhưng có độ tin cậy chưa cao cần thêm thông tin để kiểm chứng.
13. Bằng chứng trực tiếp là bằng chứng trực quan về các loại BMVN tìm
được qua ĐT, KS và các dữ liệu về BMVN có độ tin cậy cao.
14. Hành ỉang an toàn là phần diện tích đất liền kề xung quanh khu vực
sẽ xây dựng công trình và cần được làm sạch BMVN để tránh tác động của
BMVN còn lại trên phần diện tích này tới việc thi công công trình. Be rộng của
hành lang an toàn là khoảng cách trên bề mặt tính từ mép ngoài diện tích sử
dụng cho công trình đến mép ngoài của khu vực được RPBM.
15. Phương án kỹ thuật thỉ công, dự toán RPBM là tài liệu thi công thể
hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của dự án; thể hiện rõ nhiệm vụ, đặc điểm tình
hình có liên quan; khối lượng thi công; biện pháp tổ chức thi công, giải pháp kỹ
thuật; quy trình kỹ thuật, tiêu chuấn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất
-- 4 of 99 --
5
lượng được áp dụng; sử dụng trang thiết bị; tiến độ thi công; công tác bảo đảm;
kiến nghị.
Điêu 5. Yêu cầu đối vói hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1.3 Cán bộ, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ phải đủ
vê số lượng, bảo đảm sức khỏe, được kiểm tra sức khỏe định kỳ; đã được đào
tạo và cấp chứng chỉ theo quy định tại TCVN 10299:2025, phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ trong phương án kỹ thuật thi công được phê duyệt.
2. Trang thiết bị kỹ thuật, bảo hộ lao động, cứu hộ cứu nạn, phòng chống
cháy nổ dùng cho ĐT, KS, RPBM phải đủ số lượng, đảm bảo chất lượng theo
tiêu chuấn, quy chuấn về ĐT, KS, RPBM và đúng phương án thi công được phê
duyệt; phải được kiểm tra, kiểm định theo định kỳ tại cơ sở kiểm định có thẩm
quyền về tình trạng kỹ thuật.
3ế Quá trình thực hiện ĐT, KS, RPBM phải tuân thủ Quy trình kỹ thuật
này, không để xảy ra mất an toàn.
4.4 Tổ chức quản lý chất lượng thực hiện theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP
ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình
quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổễĐịnh kỳ kiểm
tra kết quả thực hiện theo phương pháp xác suất, khối lượng diện tích kiểm tra
không ít hơn 1% tống số diện tích đã thi côngễ
5ề Đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động ĐT, KS, RPBM phải có giấy phép
còn hiệu lực hoặc được cấp chúng chỉ năng lực theo quy định.
6. Ke hoạch, phương án kỹ thuật thi công, dự toán do cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 6. Yêu cầu về diện tích, độ sâu, hành lang an toàn trong rà phá bom
mìn vật nổ
1ệĐối với diện tích gồm:
a) Diện tích mặt bằng sử dụng của công trình, dự án gồm toàn bộ hoặc một
phần diện tích được giao quyền sử dụng (căn cứ vào số liệu khảo sát và các tài
liệu được cung cấp về tình hình ô nhiễm BMVN). Trường hợp khu vực địa hình
không bằng phẳng có độ dốc lớn hơn 10% thì diện tích RPBM được tính theo
mặt dốc của địa hình;
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
101/2025/TT-BỌP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 5 of 99 --
6
b) Diện tích hành lang an toàn được quy định cụ thể cho từng loại dự án có
xét đến tầm quan trọng của dự án.
2. Đối với độ sâu được xác định như sau:
a) Đối với dự án phục vụ việc khai hoang, phục hoá đất canh tác, đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp: độ sâu RPBM là 0,3 m hoặc 0,5 m hoặc 1 m;
b) Đối với dự án tái định cư, xây dựng nhà có chiều cao dưới 10 m; kênh
mương thuỷ lợi, hồ chứa nước, nạo vét luồng lạch có độ sâu nạo vét nhỏ hơn 3 m;
đường giao thông đến cấp III, IV, V, giao thông tuyến huyện, tuyến giao thông
nông thôn; tuyến cáp quang, cáp điện ngầm, tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt, công
trình thủy lợi, đê điều, công trình nông nghiệp, phát triển nông thôn và các dự án
tương tự có độ sâu đào không quá 3m: độ sâu RPBM là 3 m;
c) Đối với dự án xây dựng dân dụng có chiều cao 10 m trở lên; xây dựng
công nghiệp, đường giao thông cấp I, II, cao tốc, cầu, bến cảng và dự án tương
tự; dự án nạo vét luồng lạch có độ sâu nạo vét từ 3 m đến 5 m; các dự án khoan
thăm dò hoặc xây dựng công nghiệp khai thác dầu khí, thủy điện, trụ đường dây
cao thế, trung thế, công trình thủy lợi, đê điều, công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn có độ sâu đào lớn hơn 3 m: độ sâu RPBM là 5 m;
d) Đối với công trình có tầm quan trọng đặc biệt theo yêu cầu của chủ đầu
tư, nhũng nơi có đánh dấu bom chưa nổ nhưng không phát hiện được khi đã dò
tìm đến độ sâu 5 m: độ sâu RPBM lớn hơn 5 m.
3. Đối với hành lang an toàn được xác định như sau:
a) Đường giao thông cấp I, cấp II: 5 m; đường giao thông cấp III, cấp IV: 3 m;
đường giao thông từ cấp V trở xuống, đường giao thông nông thôn: 2 m tính từ
mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp hoặc mép ngoài rãnh dọc ra phía ngoài về
mỗi bên;
b) Đối với dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp: 3 m tính từ mép chu vi
đường biên ra phía ngoài;
c) Nạo vét luồng lạch, độ sâu nạo vét không quá 3 m: 10 m; luồng lạch có
độ sâu nạo vét lớn hơn 3 m: 15 m tính từ mép trên ta luy đào của luồng hoặc
kênh ra phía ngoài về mỗi bên;
d) Cầu nhỏ, cống qua đường các loại: 15 m; cầu lớn, cửa đường hầm giao
thông, bến cảng: 50 m tính từ mép công trình ra phía ngoài về 4 phía;
đ) Tuyến đường cáp quang, cáp thông tin, cáp điện ngầm: 1 m đối với
trường hợp thi công bằng thủ công và 3 m đối với trường hợp thi công bằng
máy, tính từ mép ngoài của công trình ra phía ngoài về mỗi bên;
-- 6 of 99 --
7
e) Tuyến đường ống dẫn nước các loại: 1 m đối với trường hợp thi công
bằng thủ công và 3 m đối với trường hợp thi công bằng máy tính từ mép trên ta
luy đào, chân ta luy đắp ra phía ngoài về mỗi bên;
g) Tuyến đường ống dẫn dầu, dẫn khí có đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng
0,2 m: 15 m; tuyến đường ống dẫn dầu, dẫn khí có đường kính ống lớn hơn 0,2 m:
25 m tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp ra phía ngoài về mỗi bên;
h) Kè bờ sông, biển: 5 m tính từ mép ngoài cùng hố móng ra phía ngoài về
mỗi bên;
i) Lỗ khoan khảo sát địa chất, khai thác nước ngầm: 50 m; khoan, khai thác
dầu mỏ và khí đốt: 100 m tính từ tim lỗ ra xung quanh;
k) Công trình hệ thống dẫn nước, chuyển nước, đê sông, đê biển, đê cửa
sông không quá 5 m; công trình thủy lợi đầu mối, công trình phòng chống thiên
tai, công trình trong đê, trên đê, dưới đê đối với cấp I, cấp II không quá 30 m và
đối với cấp III, cấp IV không quá 10 m tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy
đắp ra phía ngoài mỗi bên;
1) Các dự án khai hoang, phục hoá, tái định cư, nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản và các công trình nông nghiệp, phát triển nông thôn khác: 3 m tính từ
mép chu vi đường biên ra phía ngoài;
m) Đối với các công trình khác, việc quy định về khoảng cách hành lang an
toàn được quy định cụ thể trên cơ sở tham khảo các quy định tương ứng với
từng loại công trình quy định từ điếm a đến điếm 1 khoản này và theo yêu cầu
của Chủ đầu tư.
Điều 7. Quy tắc an toàn trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Công tác an toàn thực hiện theo quy định tại Quy chuấn kỹ thuật quốc gia
về ĐT, KS, RPBM.
Chưong II
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
XÁC ĐỊNH KHƯ vực Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỎ • • •
Mục 1
ĐIÊU TRA XÁC ĐỊNH KHU vực Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỎ • • •
Điều 8. Công tác chuẩn bị
1. Thu thập, đánh giá thông tin lưu trữ tại địa phương và Trung tâm Cơ sở
dữ liệu bom mìn quốc gia/Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam
(VNMAC).
-- 7 of 99 --
8
2. Xây dựng kế hoạch điều tra xác định khu vực ô nhiễm BMVN trình cấp
có thâm quyền phê duyệt theo Mầu ĐT-01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy
trình này.
3. Hiệp đồng với các cơ quan, địa phương có liên quan, gồm:
a) v ề kế hoạch, thời gian thực hiện điều tra;
b) Xác định số lượng các hộ gia đình tham gia phỏng vấn;
c) Thu thập thông tin các dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và hoạt động dân sinh liên quan đến khu vực điều tra;
d) Đối chiếu, điều chỉnh trên bản đồ với thực địa, ghi tọa độ GPS của khu
vực phải tiến hành điều tra(nếu cần).
4. Chuẩn bị về lực lượng, trang bị và triển khai kế hoạch điều tra đã hiệp đồng.
Điều 9. Điều tra ô nhiễm bom mìn vât nổ
1. Trường họp áp dụng: khu vực ô nhiễm nhưng chưa xác định mức độ, phạm
vi ô nhiễm và khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN.
2ệTrang bị gồm:
a) Phương tiện chở người (ô tô đến 16 chỗ, xe máy và các phương tiện khác);
b) Thiết bị định vị vệ tinh cầm tay (GPS);
c) Máy tính xách tay, máy tính bảng;
d) Bộ dụng cụ đo vẽ bản đồ và bản đồ khổ A3 (bản đồ VN 2000 địa hình tỷ lệ
phù họp với các lớp dữ liệu bao gồm 6 chủ đề chính: Địa hình, thủy hệ, giao thông,
dân cư, thực vật và hành chính);
đ) Trang thiết bị y tếẽ
3ẽ Trình tự thực hiện:
a) Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin lưu trữ gồm:
- Kết quả dự án ĐT, KS, RPBM đã được thực hiện tại địa phương; báo cáo
về kết quả RPBM và thông tin về các loại BMVN được phát hiện trong khu vực
lân cận. Các thông tin trên phải được kiểm chứng và xác nhận nguồn cung cấp;
- Dữ liệu quốc gia về BMVN được lưu trữ tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom
mìn quốc gia/VNMAC.
b)Thông tin phỏng vấn lãnh đạo địa phương:
- Thực hiện phỏng vấn ít nhất đối với 05 cán bộ cấp xã, phường (đại diện
lãnh đạo của ủ y ban nhân dân, phụ trách quân sự, phụ trách công an, cán bộ địa
-- 8 of 99 --
9
chính, cán bộ thống kê) và 2 cán bộ cấp thôn theo Mầu ĐT-02, Mầu ĐT-03,
Mầu ĐT-04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này;
- Quá trình phỏng vấn, trường hợp người phỏng vấn phát hiện khu vực bị ô
nhiễm, khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá thì đề nghị xác
định cụ thể trên bản đồ.
c)Thông tin phỏng vấn các hộ gia đình:
- Tô điêu tra thực hiện phỏng vân ghi chép các câu trả lời của nhân chứng
đại diện cho từng hộ gia đình theo Mầu ĐT-05 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy
trình này; tỷ lệ phỏng vấn đối với các hộ gia đình tại khu vực dự án tối thiểu là
50% đối với khu vực miền núi, trung du và 25% đối với đồng bằng, đô thị;
- Quá trình phỏng vấn, cán bộ phỏng vấn thu thập thông tin về tình hình
khu vực bị ô nhiễm, khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá và
đánh dấu, khoanh tròn trên bản đồ xã (tỷ lệ không nhỏ hơn 1:500) các khu vực
còn ô nhiễm BMVN; các vị trí bị bắn phá (bằng không quân, tàu chiến) và giao
tranh trên mặt đất; vị trí là căn cứ, kho quân sự trước đây; vị trí mà nhân chúng
đã thấy BMVN; vị trí chôn (tập kết) BMVN do người dân thu gom được; vị trí
xảy ra tai nạn đối với người, vật nuôi do BMVN gây ra. Mỗi nạn nhân tai nạn
do BMVN gây ra, cán bộ điều tra lập thành một phiếu thông tin theo Mầu ĐT-
06 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.
d) Quan sát thực địa:
Trên cơ sở những thông tin thu thập được quy định tại điểm c khoản này, tố
điều tra tiến hành quan sát tại thực địa để xác định tại chỗ về khu vực bị ô nhiễm,
khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá và đánh dấu vào bản đồ.
Điều 10. Phân tích kết quả, lập báo cáo
1. Đội trưởng trên cơ sở báo cáo của các tổ điều tra, tổng hợp, so sánh kết
quả ĐT với các dữ liệu được lưu trữ để phân tích, xác định khu vực ô nhiễm
BMVN hoặc khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN hoặc khu vực không ô nhiễm
BMVN, xác lập bản đồ kết quả ĐT, lập báo cáo theo Mau ĐT-07 Phụ lục I ban
hành kèm theo Quy trình nàyế
2. Tiêu chí xác định khu vực ô nhiễm BMVN, khu vực nghi ngờ ô nhiễm
BMVN và khu vực không ô nhiễm BMVN như sau:
a) Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN
- Khu vực đã có hoạt động quân sự hoặc xảy ra xung đột vũ trang;
- Khu vực được người dân xác định đã nhìn thấy BMVN hoặc phát hiện có
bộ phận của BMVN hoặc hố bom;
-- 9 of 99 --
10
- Khu vực đã xảy ra tai nạn đối với người, vật nuôi do BMVN gây ra;
- Khu vực lân cận đã phát hiện có BMVN trong quá trình RPBM;
- Tài liệu lưu trữ, báo cáo về sụệtồn tại của BMVN tại cuộc điều tra trước.
b) Căn cứ xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN
- Dữ liệu lịch sử các cuộc ném bom của không quân đối phương được lưu
giữ tại Trung tâm lun trữ quốc gia;
- Thông tin đáng tin cậy của người dân cung cấp đã từng thấy BMVN, mô
tả được hình dáng, thời gian;
- Khu vực không tiếp cận dược do bị nghi ngờ là có nguy hiểm về BMVN.
c) Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN: Không có các thông
tin quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Muc 2
KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH KHU v ự c Ổ NHIỄM BOM MÌN VẬT NÓ
Điều 11. Công tác chuẩn bị
1. Nghiên cứu kết quả ĐT đã được thực hiện tại địa phương, báo cáo kết
quả RPBM và thông tin liên quan đến BMVN trong khu vực để dự kiến các mối
nguy hiếm khi tiếp cận khu vực khảo sát.
2. Xây dựng kế hoạch KS trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Mau
KS-01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này.
3. Hiệp đông với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về thời gian,
diện tích, khu vực và các nội dung khác có liên quan đến triển khai thực hiện kế
hoạch KS.
4. Chuấn bị
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。