Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định19/2026/QĐ-UBND· 12/03/2026

Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 22 Nghị định 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và các quy định như sau: 1. Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng mới, cần bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng thoát nước hiện hữu tại các khu vực lân cận, đồng thời xem xét năng lực thoát nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Trường hợp có dòng chảy tự nhiên đi qua phạm vi dự án, chủ đầu tư phải đảm bảo tính liên tục của dòng chảy và năng lực cấp, thoát nước của dòng chảy. 2. Tùy vào đặc điểm và quy mô, đơn vị chủ đầu tư khi lập dự án xây dựng hoặc cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải cần: a) Điều tra, khảo sát cộng đồng về mức sống, sẵn sàng đấu nối và chi trả dịch vụ; cung cấp thông tin dự án, chất lượng dịch vụ, lấy ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để người dân giám sát thực hiện. b) Lựa chọn công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường và phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. c) Đảm bảo dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thực hiện đồng bộ các mạng lưới cống và đấu nối; nếu phân kỳ đầu tư vẫn đảm bảo tính đồng bộ, kể cả công tác xử lý bùn thải.

Điều 9. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Nội dung cơ bản, thời hạn hợp đồng và các nội dung liên quan đến hợp đồng quản lý, vận hành thực hiện theo quy định tại

Điều 19. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Mẫu hợp đồng thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

Điều 10. Hợp đồng dịch vụ thoát nước Hợp đồng dịch vụ thoát nước được thực hiện theo quy định tại

Điều 27. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Mẫu hợp đồng thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD.

Điều 11. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước 1. Đơn vị thoát nước tự xây dựng hoặc chọn tiêu chuẩn dịch vụ phù hợp để quản lý hệ thống thoát nước. 2. Tiêu chuẩn dịch vụ là phần bắt buộc của hợp đồng quản lý, vận hành; phải được chủ sở hữu hệ thống thoát nước phê duyệt sau khi có ý kiến góp ý về chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 12. Ngừng dịch vụ thoát nước Thực hiện theo quy định tại

Điều 28. Nghị định 80/2014/NĐ-CP.

Điều 13. Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước và bể tự hoại 1. Bùn thải từ hệ thống thoát nước và bùn thải từ bể tự hoại được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn và các quy định tại

Điều 25. của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; Điều 2,

Điều 3. của Thông tư số 04/2015/TT- BXD. 2. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định tại khoản 2

Điều 87. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

Điều 14. Xử lý nước thải phi tập trung 1. Tại các khu vực chưa được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tập trung, hộ thoát nước phải có các giải pháp xử lý nước thải phi tập trung và thực hiện theo quy định tại

Điều 23. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Các giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được xác định, xem xét chấp thuận trong quá trình hộ thoát nước tổ chức thực hiện quy trình đầu tư xây dựng công trình.

Điều 15. Quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn về quản lý, khai thác, sử dụng cũng như cung cấp các thông tin liên quan đến cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ sở hữu công trình thoát nước: a) Có nghĩa vụ tập hợp, sắp xếp, xây dựng và lưu trữ cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước (bao gồm số hóa bản đồ hệ thống), đảm bảo khả năng truy cập, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, quản lý vận hành hệ thống và thỏa thuận đấu nối thoát nước. b) Cung cấp miễn phí thông tin về cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước thuộc quyền sở hữu cho các hộ thoát nước, chủ đầu tư khi có yêu cầu. c) Thường xuyên rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước mới sau khi hoàn thành và báo cáo cho Sở Xây dựng để tổng hợp. 3. Chủ đầu tư các công trình xây dựng với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy trình bảo trì công trình ngay sau khi công trình/hạng mục được nghiệm thu, đưa vào sử dụng cho chủ sở hữu công trình thoát nước làm căn cứ quản lý.

Chương IV QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 16. Các yêu cầu về đấu nối hệ thống thoát nước 1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34,

Điều 35. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và

Điều 6. Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. 2. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải có trách nhiệm phải đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên của mình và thực hiện đấu nối theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 31. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP trừ những trường hợp được miễn trừ đấu nối theo quy định tại khoản 2

Điều 19. Quy định này. 3. Khi hệ thống thoát nước của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hoặc khu dân cư nông thôn tập trung được đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị, các đối tượng này được xem là một hộ sử dụng dịch vụ thoát nước đô thị và tuân thủ các quy định liên quan đến đấu nối hệ thống thoát nước. 4. Các hộ thoát nước chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi có thỏa thuận đấu nối với đơn vị quản lý thoát nước. 5. Thiết kế, xây dựng, sửa chữa hộp đấu nối và việc thi công đấu nối do đơn vị quản lý thoát nước thực hiện hoặc do hộ thoát nước tổ chức dưới sự gi ám sát của đơn vị quản lý thoát nước, đảm bảo tuân thủ đúng quy định thiết kế; việc nghiệm thu thi công đấu nối phải được lập thành biên bản sau khi hoàn thành.

Điều 17. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối 1. Điểm đấu nối a) Mỗi hộ thoát nước được bố trí ít nhất 01 điểm đấu nối. b) Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo kiên cố, ổn định, chống thấm, chống rò rỉ ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và quy định pháp luật. c) Ống đấu nối thoát nước được đấu nối phù hợp với cấu tạo, kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định. 2. Cao độ điểm đấu nối phải được thiết kế phù hợp với cao độ sân, nền hoàn thiện của công trình, dự án hoặc nhà ở của các hộ thoát nước để đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước công cộng không chảy ngược vào khu vực này. Các hộ thoát nước chịu trách nhiệm tự chi trả kinh phí thực hiện những biện pháp bảo vệ cần thiết nhằm ngăn chặn hiện tượng chảy ngược từ hệ thống thoát nước chung vào công trình, dự án hoặc nhà ở của mình.

Điều 18. Hộp đấu nối và nghĩa vụ tài chính thực hiện đấu nối 1. Hộp đấu nối được xây dựng từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và tiến hành đồng thời với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây mới hệ thống thoát nước. Việc thi công và lắp đặt hộp đấu nối phải đảm bảo chất lượng, ổn định lâu dài, thuận lợi cho hoạt động đấu nối, giao thông, kiểm tra, giám sát, duy trì, xử lý sự cố; sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước. 2. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng, lắp đặt đường ống và tuyến cống dẫn nước từ khuôn viên đất của mình vào hộp đấu nối. Các hộ thoát nước lân cận có thể cùng đấu nối vào một hộp đấu nối nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và được đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước chấp thuận. 3. Đơn vị thoát nước thực hiện hoặc giám sát việc thi công đấu nối tại hộp đấu nối, kinh phí do hộ thoát nước chi trả. 4. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại

Điều 34. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

Điều 19. Thỏa thuận đấu nối và miễn trừ đấu nối 1. Thỏa thuận đấu nối bao gồm các nội dung theo khoản 1

Điều 35. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Thỏa thuận đấu nối là cơ sở để hộ thoát nước thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng. 2. Các trường hợp được miễn đấu nối vào hệ thống thoát nước, gồm: a) Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường (có Giấy phép môi trường hoặc Giấy ch

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。