Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định43/2024/Q· 14/10/2024

文件 — 越南

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Số: 43/2024/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. 2

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm

2024 và thay thế Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài

nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Website Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; - Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các huyện, thị xã và thành phố; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - Website An Giang; - Trung tâm Công báo - Tin học; - Ban Tiếp công dân của tỉnh; - Phòng NC, KTN, KTTH, TH, KGVX; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hồ Văn Mừng 3 ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   QUY ĐỊNH Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)  Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 103; khoản 2 Điều 104;

khoản 4, khoản 5 Điều 109; khoản 7, khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2024 và Khoản 3 Điều 4; khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2

Điều 17. ; điểm c khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều 20; Điều 21;

Điều 22. ; khoản 2 Điều 23; khoản 1, khoản 2 Điều 24 của Nghị định số

88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm

dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng; trưng dụng đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Chính phủ.

3. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án đầu tư cải tạo,

xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; công chức

làm công tác địa chính cấp xã; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng

khác có liên quan đến khu đất thu hồi. 4

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 3. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất

thu hồi hoặc bằng nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở theo quy định sau đây:

1. Người sử dụng đất được xem xét bồi thường bằng đất có mục đích sử

dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đất đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai và

Điều 5. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

b) Người sử dụng đất có nhu cầu bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. c) Trên địa bàn cấp huyện nơi thực hiện dự án có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở để bồi thường. d) Diện tích đất thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án hoặc hạng mục dự án sau đây: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; dự án tái định cư; Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định 5 của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn; Thực hiện dự án để bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai. Hạng mục xây dựng khu tái định cư của các dự án đầu tư xây dựng khác thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

2. Tỷ lệ quy đổi

a) Tỷ lệ quy đổi khi bồi thường bằng đất có mục đích khác loại đất thu hồi Đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp: 15% diện tích đất thu hồi đối với loại đất bồi thường là đất ở nhưng tối đa không quá 02 nền đất ở, 17% diện tích đất thu hồi đối với loại đất bồi thường là đất thương mại, dịch vụ, 20% diện tích đất thu hồi đối với loại đất bồi thường là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Đối với trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, không phải là đất thương mại, dịch vụ: 20% diện tích đất thu hồi đối với loại đất bồi thường là đất ở nhưng tối đa không quá 02 nền đất ở, 30% diện tích đất thu hồi đối với loại đất bồi thường là đất thương mại, dịch vụ. Trường hợp trong cùng dự án vừa có thu hồi đất nông nghiệp, vừa có thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, không phải là đất thương mại, dịch vụ của cùng một người sử dụng đất thì tỷ lệ quy đổi được xác định theo từng loại đất quy định trên. Trường hợp bồi thường bằng đất ở mà diện tích đất ở sau quy đổi chiếm từ 50% diện tích nền đất ở nhỏ nhất theo quy hoạch chi tiết trở lên (nền chưa giao) thì được bồi thường trọn 01 nền đất ở, nếu diện tích sau khi quy đổi thấp hơn 50% diện tích nền đất ở thì chỉ được bồi thường bằng tiền. Trường hợp bồi thường bằng đất ở mà diện tích đất ở sau quy đổi lớn hơn diện tích 01 nền đất ở nhỏ nhất theo quy hoạch chi tiết (nền chưa giao) nếu phần diện tích này chiếm từ 50% diện tích nền đất ở thứ 2 trở lên thì được bồi thường trọn nền đất ở thứ 2, nếu phần diện tích này thấp hơn 50% diện tích nền đất ở thứ 2 thì chỉ được bồi thường 01 nền đất ở. b) Tỷ lệ quy đổi khi bồi thường bằng nhà ở: mỗi hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường bằng một (01) căn nhà ở tái định cư.

3. Người được bồi thường bằng đất có mục đích khác loại đất thu hồi hoặc

bằng nhà ở có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. 6

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu

hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Khi nhà nước thu hồi nhưng đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Trường hợp người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đã đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện tổ chức xác định, trường hợp không đủ cơ sở để xác định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định chi phí này gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định để làm cơ sở bồi thường. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo

vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản

gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 ngày 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực về an toàn điện và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 ngày 4 ngày 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014. Khi xây dựng lưới điện cao áp có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi diện tích đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn, nhưng làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Trường hợp đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, không phải thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì mức bồi thường thiệt hại do làm hạn chế khả năng sử dụng đất như sau: a) Đối với đất phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng 80% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường. 7 b) Đối với đất nông nghiệp thì được bồi thường bằng 30% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường. c) Đối với đất không đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, mức bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là bằng 80% chi phí đầu tư vào đất còn lại, đối với đất nông nghiệp là bằng 30% chi phí đầu tư vào đất còn lại.

2. Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ,

vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Chương III BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN VÀ VẬT NUÔI

Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn

liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Nhà, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại

điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai bị phá dỡ toàn bộ khi Nhà nước thu hồi đất thì mức bồi thường bằng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng với khoản tiền bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình đó (nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại).

2. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo

quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì bồi thường bằng 60% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu

hồi đất quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời thì được bồi

thường các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương; trường hợp tự thu xếp việc di dời mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ tiền. Mức bồi thường, hỗ trợ theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trường hợp lựa chọn hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở

lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, góp phần bảo vệ môi trường thì ngoài được bồi 8 thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm khoản tiền bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang

sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp bằng 100% giá trị xây dựng mới đối với phần diện tích cơi nới theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 9. Bồi thường vật nuôi quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất

đai Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà tại thời điểm thu hồi

đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. Trường hợp chưa đến thời kỳ thu hoạch mà không thể di dời được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm bằng 100% giá bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trường hợp có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời gây ra.

2. Đối với vật nuôi chưa được quy định giá bồi thường thì từng trường

hợp cụ thể Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản quy định tại khoản 2

Điều 104. Luật Đất đai

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở

thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau: a) Di chuyển trong tỉnh (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến). 9 - Di chuyển trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi (kể cả trường hợp bị thu hồi một phần nhà ở mà phần còn lại không còn sử dụng được hoặc bị thu hồi một phần nhà ở mà phải sửa chữa, cải tạo lại để ở trên phần diện tích đất còn lại): 7.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển ngoài địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi nhưng trong cùng một địa bàn cấp huyện: 10.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển ngoài địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi nhưng trong tỉnh: 15.000.000 đồng/hộ. b) Di chuyển ngoài tỉnh (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến): 20.000.000 đồng/hộ.

2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử

dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi (một phần hoặc toàn bộ) mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định để làm cơ sở bồi thường. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

3. Bồi thường chi phí di chuyển đối với tài sản là công trình hạ tầng kỹ

thuật a) Khi tiến hành khảo sát lập thiết kế cơ sở và dự án đầu tư, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị quản lý công trình về phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án và cung cấp các hồ sơ liên quan để cùng chuẩn bị kế hoạch, nguồn vốn và thực hiện di chuyển. b) Mức bồi thường chi phí di chuyển đối với công trình hạ tầng kỹ thuật tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Công trình hoặc hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật có thể tháo rời, di chuyển, lắp đặt lại và tiếp tục sử dụng được thì chỉ tính bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế. Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị quản lý công trình lập hồ sơ bồi thường chi phí di chuyển theo quy định trên trình Sở quản lý chuyên ngành thẩm định. Sở quản lý chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông ận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị có trách nhiệm: Xác định công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được bồi thường khi phải di chuyển, công trình hoặc hạng mục công trình chỉ được bồi thường 10 chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; công trình hoặc hạng mục công trình không được bồi thường, hỗ trợ khi phải di chuyển theo quy định; thông báo kết quả thẩm định dự toán chi phí bồi thường, di dời cho chủ đầu tư dự án. Chương IV HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất cho hộ gia

đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp bị thu hồi trên 30%

diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp bị thu hồi dưới

30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau: a) Hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở. b) Hỗ trợ trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, trường hợp di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng.

3. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này cho một nhân khẩu được

tính bằng 30 ký gạo/tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố và được chi trả 01 lần cùng lúc việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức

chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm

2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,

Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng

số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của

Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của

Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của

Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề

cho người có đất thu hồi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số

246/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi

đất quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。