🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Résolution - Vietnam (2026)
🇻🇳 Original: Nghị quyết Quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và
Số: 01/2026/NQ-H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
4 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 Nghị quyết này quy định về mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật số 97/2015/QH13 bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước. b) Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước. c) Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Quy định về mức thu, miễn, giảm các loại phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Mức thu, miễn, giảm các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo.
2. Mức thu, miễn, giảm các loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo.
Điều 4. Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp theo từng lần phát sinh và
nộp vào ngân sách nhà nước theo một trong các hình thức sau: a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước. b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, trong trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí
có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên 5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, tổ chức thu lệ phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này và tổ chức thu phí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này là cơ quan nhà nước thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Tổ chức thu phí quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này (không bao gồm tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước) thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày mùng 5 hằng tháng, Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng. c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. d) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
4. Việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Đối với phí
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước nộp toàn bộ số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ vào ngân sách nhà nước. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác đối với khoản thu phí thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó. b) Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công được để lại một phần số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Phụ lục 01. c) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức tỷ lệ điều tiết của từng loại phí chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo. 6 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026
2. Đối với lệ phí: tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban củaHội đồng nhân dân
tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Thông báo số 450-TB/TU ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-KTNS ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết
quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, miễn,
giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và thay thế
các Nghị quyết sau: a) Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 292/2020/NQ- HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Nghị quyết số 213/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 10/7/2020 quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. d) Nghị quyết số 400/2023/NQ-HĐND ngày 15 ngày 11 tháng 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. đ) Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình. e) Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 g) Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình. h) Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Mục 2 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. i) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình và bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình. k) Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì
mức thu một số loại phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 715/2025/NQ-HĐND tỉnh ngày 01 tháng7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2026./. CHỦ TỊCH Trần Quốc Văn CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 8 Phụ lục 01 CHI TIẾT CÁC LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên) STT Danh mục Tổ chức thu Đơn vị tính Mức thu Đối tượng miễn, giảm Tỷ lệ điều tiết (%) 1 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước a Dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 20.000.000 b Dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 13.000.000 c Dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 7.500.000 2 Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất Cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước a Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ trên 10 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 2.600.000 b Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 5.000.000 c Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 8.500.000 9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 d Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. 3 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước a Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa (hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm) đồng/hồ sơ 1.400.000 b Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn (hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách trên 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên) đồng/hồ sơ 4.400.000 c Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định nêu trên. d Trường hợp cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng mức thu 0 đồng 4 Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển Cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước 4.1 Đối với nước mặt CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 10 a Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống,trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ trên 0,5 m³/giây đến dưới 05 m³/giây;Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ trên 50 kw đến dưới 15.000 kw; Các mục đích khác với lưu lượng từ 100 m³/ngày đêm đến dưới 20.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 4.400.000 b Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống,trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 05 m³/giây đến dưới 10 m³/giây;Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 15.000 kw đến dưới 30.000 kw; Các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 8.400.000 c Công trình ngăn sông, kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương từ trên 30m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ trên 05 m đến dưới 100m đồng/đề án, báo cáo 4.400.000 11 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 d Công trình ngăn sông, kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương từ 100m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200m đồng/đề án, báo cáo 8.400.000 4.2 Đối với nước biển a Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô từ trên 100.000 m³/ngày đêm đến 500.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 4400000 b Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô từ trên 500.000 m³/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m³/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 8400000 4.3 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. 5 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường Cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước a Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, cơ sở đồng/hồ sơ 11200000 b Đối với các dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đồng/hồ sơ 5280000 6 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 12 6.1 Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai Thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. 6.2 Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật. đồng/hồ sơ 100.000 (không bao gồm chi phí in ấn, phô
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.