🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
通達 - ベトナム (2021)
🇻🇳 Original: Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Số: /2021/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng năm 2021
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2021
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng
3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Thông tư này. 2
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu VT, PC, KH-TC, TCQLĐĐ. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân 3 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; 1.2. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); 1.3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 4 Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này. b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này. 4.2. Quy định từ viết tắt Bảng số 01 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2 2 Địa chính viên hạng II bậc 3 ĐCVC3 3 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1 4 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV2 5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3 6 Đơn vị tính ĐVT 7 Số thứ tự STT 8 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 9 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ 5 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 10 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ 11 Hội đồng nhân dân HĐND 12 Ủy ban nhân dân UBND 13 Tỉnh TB Tỉnh trung bình 14 Huyện TB Huyện trung bình
5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
5.1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1. Mức cụ thể cho từng tỉnh (MT) tính theo công thức sau: MT = MtbKktKdsKsKhcKđt Trong đó: Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 02 GRDP bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <5,0 5,0-<6,0 6,0-<7,0 7,0-<8,0 8,0-<9,0 9,0-<10,0 ≥ 10,0 <35 0,90 0,95 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20 35 - <40 0,95 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 40 - <45 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 45 - <50 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 50 - <55 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 55 - <60 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 ≥60 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2010. Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 03 Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds < 110 0,70 110 - < 290 0,71 - 0,99 290 - < 350 1,00 - 1,03 6 Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds 350 - < 500 1,04 - 1,07 500 - < 700 1,08 - 1,13 700 - < 900 1,14- 1,19 900 - < 1.100 1,20 - 1,25 1.100 - < 1.300 1,26 - 1,31 1.300 - < 1.500 1,32- 1,37 ≥ 1.500 1,38 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 04 Diện tích tự nhiên (ha) Ks <100.000 0,65 100.000 - < 200.000 0,66 - 0,76 200.000 - < 300.000 0,77 - 0,86 300.000 - < 500.000 0,87 - 0,99 500.000 - < 700.000 1,00 - 1,06 700.000 - < 900.000 1,07 - 1,11 900.000 - < 1.200.000 1,12- 1,19 ≥ 1.200.000 1,20 Ghi chú: - Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 05 Số đơn vị hành chính cấp huyện Khc < 8 0,80 8 - <11 0,81- 0,99 11 - < 16 1,00 - 1,20 16 - < 20 1,21 - 1,40 ≥ 20 1,45 Ghi chú: - Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy. 7 Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 06 Loại đô thị của các thành phố trực thuộc TW Kđt Đô thị loại I 1,50 Đô thị đặc biệt 2,00 5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1. Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau: MH = MtbKktKdsKsKhcKđt Trong đó: Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau Bảng số 07 Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <4,0 4,0 - <6,0 6,0 - <8,0 8,0 - <10 10- <11,0 11,0 <12,5 ≥ 12,5 < 20 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 20 - < 22 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 22 - < 24 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 24 - < 26 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 26 - < 28 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 28 - < 30 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 30 - < 32 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 32 - < 34 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 ≥ 34 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010. Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 08 Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds < 50 0,65 50 - < 110 0,66 - 0,80 110 - < 290 0,81 - 0,99 290 - < 350 1,00 - 1,03 8 Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds 350 - < 600 1,04 - 1,08 600 - < 900 1,09 - 1,12 900 - < 1.200 1,13 - 1,17 1200 - < 1.500 1,18 - 1,22 ≥ 1.500 1,23 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 09 Diện tích tự nhiên (ha) Ks <5.000 0,60 5.000 - < 10.000 0,61 - 0,75 10.000 - < 20.000 0,76 - 0,85 20.000 - < 50.000 0,86 - 0,99 50.000 - < 60.000 1,00 - 1,04 60.000 - < 90.000 1,05 - 1,10 90.000 - < 120.000 1,11 - 1,15 120.000 - < 150.000 1,16 - 1,19 ≥ 150.000 1,20 Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 10 Số đơn vị hành chính cấp xã Khc < 10 0,80 10 - < 16 0,81 - 0,99 16 - < 20 1,00 - 1,15 20 - < 25 1,16 -1,25 25 - < 30 1,26 - 1,35 30 - < 35 1,36 - 1,45 ≥ 35 1,50 9 Ghi chú: - Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy. Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 11 Loại đô thị Kđt Các quận, thị xã, thành phố thuộc đô thị đặc biệt 1,30 Các quận thuộc đô thị loại I, các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh 1,25 Các đô thị khác 1,20
6. Các quy định khác
6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau: 6.1.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm: - Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. - Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường. - Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. 6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm. - Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng. 10 - Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức: Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. - Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ. - Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu. 6.2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc
hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. 11 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA Mục 1 LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU QUỐC GIA 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc Bước 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước. b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất. c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định. d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
2. Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung.
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa. b) Điều tra, khảo sát thực địa. c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc
gia kỳ trước. a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước. b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân. 12 c) Bài học kinh nghiệm.
2. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề và bản đồ sau hội thảo. Bước 3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
2. Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo
từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
3. Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất 5 năm đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia. c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia. d) Các giải pháp khác.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia và bản đồ kế hoạch sử
dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo. 13
11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. Bước 4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia sau hội thảo. chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia. 1.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。