Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư07/2023/TT-BTNMT· 31/07/2023

通達 - ベトナム (2023)

🇻🇳 Original: Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn

Số: /2023/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công

tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm

2023 và thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn (sau đây gọi là Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT).

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn được phê duyệt theo các định mức của Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT và đang thực hiện hoặc chưa thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các căn cứ đã được phê duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài

nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng

Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định

mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.

Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn

vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, KHTC, KHCN, PC, TCKTTV. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Công Thành 1 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động; máy móc, thiết bị; dụng cụ; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu được áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Điều tra, khảo sát khí tượng - Điều tra, khảo sát khí tượng bề mặt; - Điều tra, khảo sát khí tượng bằng trạm khí tượng tự động. 1.2. Điều tra, khảo sát thủy văn - Khảo sát địa hình phục vụ khảo sát thủy văn ; - Điều tra, khảo sát thủy văn vùng sông không ảnh hưởng thủy triều; - Điều tra, khảo sát thủy văn vùn g sông ảnh hưởng thủy triều.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động có liên quan đến công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy 2 định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; - Quyết định số 47/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề khí tượng thủy văn thuộc ngành tài nguyên và môi trường; - Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ; - Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên và môi trường; - Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành đo đạc bản đồ; - Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000; Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động; - Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 39/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn; - Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thuỷ văn, hải văn, môi trường không khí và nước; - Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm 3 vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT; - Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn, mã số QCVN 47:2022/BTNMT; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy định chữ viết tắt

TT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt 1 Máy đo lưu lượng nước tự động theo nguyên lý Doppler ADCP 2 Đo đạc bản đồ viên hạng III, bậc 2 BĐV3(2) 3 Đo đạc bản đồ viên hạng IV, bậc 5 BĐV4(5) 4 Bảo hộ lao động BHLĐ 5 Sức ngựa (Mã lực) CV 6 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV, bậc 5 ĐTV4(5) 7 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III, bậc 6 ĐTV3(6) 8 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II, bậc 3 ĐTV2(3) 9 Đơn vị tính ĐVT 4 TT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt 10 Hệ thống dẫn đường vệ tinh toàn cầu (Global Navigation Sattelite System) GNSS 11 Khoảng cao đều KCĐ 12 Khó khăn 1 KK1 13 Khó khăn 2 KK2 14 Kỹ thuật KT 15 Kinh tế - kỹ thuật KT-KT 16 Kiểm tra nghiệm thu KTNT 17 Kinh vĩ KV 18 Lái xe LX 19 Lao động kỹ thuật LĐKT 20 Lao động trực tiếp LĐTT 21 Tiêu chuẩn ngành TCN 22 Quy chuẩn Việt Nam QCVN 23 Tổng lượng ô dôn TLO3 24 Số thứ tự TT

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Công thức tính định mức sử dụng hệ số K Việc tính định mức KT-KT trong điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn thông qua hệ số điều chỉnh như sau: Công thức tính: M = Mc  K Trong đó: - M là định mức thực tế; - Mc là định mức được xây dựng trong điều kiện chuẩn tại Thông tư này. Điều kiện chuẩn là điều kiện bình thường khi tiến hành điều tra, khảo sát hoặc trong một thời gian cố định đối với mỗi nội dung tính định mức tại Thông tư này. - K là hệ số điều chỉnh tuỳ theo mức độ phức tạp ảnh hưởng đến mức chuẩn. 5.2. Đối với điều tra, khảo sát khí tượng Trong định mức này, định mức lao động tính cho khu vực đồng bằng, trung du, 5 núi thấp (với hệ số K tính bằng 1). Trường hợp khu vực điều tra, khảo sát là vùng sâu, vùng xa sử dụng hệ số K như sau: - K=1,2 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1  0,3; - K=1,5 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4  0,5; - K=1,8 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực là 0,7; - K=2,1 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực là 1,0. Đối với những khu vực điều tra, khảo sát ô tô không đến được, thì ngoài hệ số K nêu trên, định mức lao động cho công tác chuẩn bị và thu dọn được tính tăng thêm 3% với mỗi khoảng cách đường xa 100m hoặc mức độ chênh cao 10m. Ngoài ra, đối với thời gian quan trắc thì cần áp dụng thêm hệ số điều chỉnh đối với định mức lao động cho các thời gian quan trắc như sau: Bảng số 1 TT Điều kiện áp dụng K 1 Thời gian quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0 2 Thời gian quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8 3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6 4 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9 5.3. Đối với điều tra, khảo sát thủy văn Hệ số điều chỉnh đối với định mức lao động cho các hạng mục công việc sau: 5.3.1. Đo mực nước Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau: Bảng số 2 TT Điều kiện áp dụng K 1 Thời gian quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0 2 Thời gian quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8 3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6 4 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9 5 Đo thêm nhiệt độ nước 1,1 6 Khảo sát ở vùng cửa sông, nơi xa khu dân cư đi, lại khó khăn 1,2 5.3.2. Quan trắc lưu lượng nước sông bằng máy lưu tốc kế Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau: 6 Bảng số 3 TT Điều kiện áp dụng K 1 Quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng (dùng thuyền máy) 1,0 2 Quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8 3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6 4 Khảo sát tại các vị trí sau hồ chứa 1,2 5 Đo thêm chất lơ lửng hoặc bùn cát di đáy theo: - Phương pháp tích sâu - Phương pháp tích điểm 1,3 1,6 6 Đo thêm nhiệt độ nước 1,1 5.3.3. Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau: Bảng số 4 TT Điều kiện áp dụng K 1 Quan trắc trong mùa lũ t ừ 21 ngày đến 01 tháng 1,0 2 Quan trắc trong mùa cạn từ 21 ngày đến 01 tháng 1,2 3 Quan trắc liên tục từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8 4 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6 5 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9 6 Quan trắc theo phương pháp tích điểm 1,3 7 Quan trắc thêm yếu tố khác 1,1 5.3.4. Quan trắc độ mặn Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau: Bảng số 5 TT Điều kiện áp dụng K 1 Quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0 2 Quan trắc liên tục từ kỳ triều thứ 02 trở đi 0,9 3 Quan trắc liên tục từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8 4 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6 5.4. Công lao động phục vụ được tính theo công cá nhân 7 5.5. Các mức lao động ngoại nghiệp nếu được thể hiện dưới dạng phân số: thì tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm), mẫu số là mức lao động phục vụ tính theo công cá nhân 5.6. Phân loại khó khăn theo phân cấp sông Bảng số 6 Cấp sông Tiêu chí phân cấp sông (đạt một trong các tiêu chí) Cấp I - Sông rộng < 300m hoặc ảnh hưởng thủy triều yếu - Sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤0,5m/s - Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, phát quang ít, gần dân. Cấp II - Sông rộng 300 ÷ < 500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió vừa, có sóng nhỏ. - Sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤01m/s. - Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang, xa khu dân cư. Cấp III - Sông rộng 500 ÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình. - Sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s. - Hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều, dân ở thưa, xa khu dân cư. - Khi quan trắc ở sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết. Cấp IV - Sông rộng ≥1000m, có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông, ven biển. - Sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 02m/s. - Hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đ ầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều, xa khu dân cư. - Khi quan trắc ở sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết. 5.7. Đối với đo đạc địa hình phục vụ khảo sát thủy văn - Mức lao động cho việc phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp công việc đo đạc bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình được tính hệ số mức lao động là 0,25. - Kích thước mảnh bản đồ địa hình quy định như sau : Bảng số 7 TT Tỷ lệ Diện tích 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1 Bản vẽ (dm2) 25 25 25 25 2 Thực địa (km2) 0,0625 0,25 1,00 6,25 5.8. Quy định về tính định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Định mức lao động Mlđ được tính như sau: 8 Mlđ = Mlđtt + Mlđtth Trong đó: Mlđtt: là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv; Mlđtt = Mlđkt + Mlđpv Mlđtth: là công lao động tăng thêm. Mlđtth = 𝑴𝒍đ𝒌𝒕  𝟑𝟒 𝟑𝟏𝟐 9 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương I. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG

1. Điều tra, khảo sát khí tượng bề mặt

1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị - Lập đề cương nhiệm vụ: +) Tiếp nhận yêu cầu; +) Thu thập tài liệu liên quan; +) Chọn sơ bộ vị trí trên bản đồ; +) Lập đề cương. - Triển khai tại thực địa trước khi đo đạc, khảo sát: + Chọn vị trí đặc điểm đo đạc khảo sát; + Vẽ sơ đồ định vị điểm đo đạc khảo sát; + Liên hệ với địa phương về việc điều tra, khảo sát. - Lắp đặt thiết bị: + Chuẩn bị máy, thiết bị, dụng cụ và vật tư cho điều tra, khảo sát; + Lắp đặt và kiểm tra các loại máy, thiết bị trước khi đo đạc, khảo sát. 1.1.1.2. Đo đạc khảo sát chi tiết Đo đạc khảo sát chi tiết hằng ngày theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT- BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm các yếu tố sau: gió bề mặt (hướng và tốc độ gió), áp suất khí quyển, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, lượng mưa, lượng bốc hơi, nhiệt độ mặt đất và các lớp đất sâu, độ ẩm mặt đất và các lớp đất sâu, thời gian nắng, bức xạ, tầm nhìn ngang, mây, hiện tượng khí tượng. 1.1.1.3. Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ, thiết bị đo đạc khảo sát và bảo dưỡng 1.1.1.4. Hoàn thiện tài liệu - Hiệu chỉnh sai số các yếu tố đã đo đạc; - Quy toán kết quả và lập bảng số liệu; - Lập hồ sơ, bảng biểu số liệu khảo sát theo yêu cầu khảo sát; - Nhập số liệu vào máy tính, thực hiện kiểm soát, hiệu chỉnh số liệu, giao nộp kết 10 quả khảo sát, viết báo cáo tổng hợp và nghiệm thu. 1.1.2. Phân loại khó khăn Trong định mức này, định mức lao động tính cho khu vực đồng bằng, trung du, núi thấp. Đối với các khu vực khác, áp dụng hệ số khó khăn K được quy định tại tiểu mục 5.2 - Phần I. Quy định chung. 1.1.3. Định biên Bảng số 8 ĐVT: người TT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật Lao động phục vụ Số lượng nhóm ĐTV2(1) ĐTV3(3) ĐTV4(5) I Công tác ngoại nghiệp 1 Chuẩn bị 1 1 1 3 6 2 Đo đạc khảo sát chi tiết 1 3 3 7 3 Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ, thiết bị đo đạc khảo sát và bảo dưỡng 1 1 1 3 6 II Công tác nội nghiệp 1 Hoàn thiện tài liệu 1 1 1 3 1.1.4. Định mức Khảo sát khí tượng, chế độ đo 24 lần/ngày Bảng số 9 ĐVT: công/tháng/điểm TT Danh mục công việc ĐTV2 (1) ĐTV3 (3) ĐTV4 (5) Lao động phục vụ I Công tác ngoại nghiệp 1 Chuẩn bị 22,17 16,63 16,63 20 - Hao phí LĐTT 20,00 15,00 15,00 20 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với LĐTT 2,17 1,63 1,63 2 Đo đạc khảo sát chi tiết 33,26 99,80 99,80 - Hao phí LĐTT 30,00 90,00 90,00 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với LĐTT 3,26 9,80 9,80 3 Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ, thiết bị đo đạc khảo sát và bảo dưỡng 4,43 4,43 4,43 8 - Hao phí LĐTT 4,00 4,00 4,00 8 11 TT Danh mục công việc ĐTV2 (1) ĐTV3 (3) ĐTV4 (5) Lao động phục vụ - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với LĐTT 0,43 0,43 0,43 II Công tác nội nghiệp 1 Hoàn thiện tài liệu 8,87 11,08 16,63 - Hao phí LĐTT 8,00 10,00 15,00 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với LĐTT 0,87 1,08 1,63 - Khảo sát khí tượng, chế độ đo 08 lần/ngày: Định mức lao động khảo sát theo chế độ đo 08 lần/ngày được tính như định mức lao động của khảo sát 24 lần/ngày, trong đó tại nội dung "Đo đạc khảo sát chi tiết" và nội dung "Hoàn thiện tài liệu", số công được tính bằng cách nhân với hệ số K = 0,8. - Khảo sát khí tượng, chế độ đo 04 lần/ngày: Định mức lao động khảo sát theo chế độ đo 04 lần/ngày được tính như định mức của khảo sát 24 lần/ngày, trong đó tại nội dung "Đo đạc khảo sát chi tiết" và nội dung "Hoàn thiện tài liệu", số công được tính bằng cách nhân với hệ số K= 0,5. 1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 10 ĐVT: ca thiết bị/tháng/điểm TT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức A Ngoại nghiệp I Thiết bị đo gió 1 Máy gió cầm tay máy 90 2 Máy đo gió, kiểu hiện số có bộ lưu trữ số liệu bộ 90 3 Bộ cảm biến gió (tốc độ + hướng) bộ 90 4 Bộ lưu trữ số liệu bộ 90 5 Bộ chống sét (nguồn, tín hiệu, trực tiếp) bộ 90 6 Bộ phần mềm đi theo máy bộ 90 7 Tháp gió + cáp néo bộ 90 8 Dây dẫn tín hiệu bộ 90 II Thiết bị đo mưa 9 Máy đo mưa (tự ghi; hiện số) bộ 90 12 TT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức III Thiết bị đo áp suất khí quyển 10 Khí áp ký máy 90 11 Khí áp kế hiện số máy 90 IV Thiết bị đo nhiệt độ 12 Nhiệt ký máy 90 13 Máy đo nhiệt độ đất hiện số bộ 90 V Thiết bị đo ẩm 14 Ẩm ký máy 90 15 Máy đo độ ẩm mặt đất hiện số máy 90 VI Thiết bị đo nắng 16 Nhật quang ký máy 90 17 Máy đo bức xạ tổng quan máy 90 VII Thiết bị đo bốc hơi 18 Bộ đo bốc hơi GGI - 3000 (hoặc Class - A) bộ 90 VIII Các thiết bị khác 19 Lều khí tượng (loại liên hợp, 4 mái) chiếc 90 20 Hàng rào vườn (16 x 20)m bộ 90 21 Máy ảnh kỹ thuật số chiếc 30 22 GNSS cầm tay bộ 30 B Nội nghiệp 1 Máy tính xách tay bộ 30 2 Máy in A4 chiếc 30 3 Máy phát

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。