🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
政令 - ベトナム (2025)
🇻🇳 Original: Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Số: 368/2025/N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
2. Cá nhân sử dụng dịch vụ Tiền di động (sau đây gọi là khách hàng).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cung ứng dịch vụ Tiền di động.
2. Tài khoản Tiền di động là một tài khoản chuyên biệt gắn với số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng để sử dụng dịch vụ Tiền di động.
3. Dịch vụ Tiền di động là dịch vụ do Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng thông qua tài khoản Tiền di động để nạp tiền vào, rút tiền ra khỏi tài khoản này và thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm cả trường hợp thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
4. Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động là việc Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tài khoản Tiền di động cho khách hàng và cung ứng các dịch vụ nạp tiền, rút tiền, thanh toán hàng hóa, dịch vụ thông qua tài khoản Tiền di động.
5. Điểm kinh doanh là các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông do chính tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trực tiếp sở hữu, thiết lập có địa chỉ xác định hoặc các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký hợp đồng ủy quyền.
6. Ngân hàng hợp tác là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc hợp tác cung ứng dịch vụ.
7. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động.
8. Giao dịch thanh toán quy định tại Nghị định này là việc sử dụng dịch vụ Tiền di động để thực hiện trả tiền hoặc chuyển tiền của khách hàng.
Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
2. Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
3
1. Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
2. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc từ Đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 6. Các hành vi bị cấm
1. Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ đã được quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp tín dụng cho khách hàng trên tài khoản Tiền di động, trả lãi trên số dư tài khoản Tiền di động hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản Tiền di động so với giá trị tiền được nạp vào tài khoản Tiền di động của khách hàng.
3. Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận.
4. Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, trao đổi, tặng, cho hoặc mua, bán tài khoản Tiền di động, thông tin tài khoản Tiền di động.
5. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động sử dụng nguồn tiền từ tài khoản Tiền di động của khách hàng cho các mục đích khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
6. Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản Tiền di động để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Chương II HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG Mục 1 MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG
Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
Khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật. Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
4
1. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng:
a) Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước; b) Trường hợp khách hàng là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước; c) Trường hợp khách hàng là người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực nhập cảnh hoặc Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
3. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải có thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện mở tài khoản Tiền di động.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
5. Việc thu thập, lưu giữ hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sở gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sở gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Đối 5 với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự; b) Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động là dữ liệu điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử; c) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động nêu tại điểm a, điểm b khoản này bằng tiếng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra Tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Nghị định này; Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực; d) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản Tiền di động.
Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận; b) Tên tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; d) Quyền, trách nhiệm cụ thể của các bên; 6 đ) Quy định về các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở, sử dụng tài khoản Tiền di động; e) Việc sử dụng tài khoản Tiền di động gồm: Việc sử dụng tài khoản Tiền di động phải phù hợp với quy định tại Điều 14 Nghị định này; phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản Tiền di động; các trường hợp trích Nợ tài khoản Tiền di động và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; g) Các trường hợp đóng tài khoản Tiền di động và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản Tiền di động, bao gồm: Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác; Trường hợp tài khoản Tiền di động không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật; h) Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khoản Tiền di động biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản Tiền di động; việc tài khoản Tiền di động bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản Tiền di động; i) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; k) Việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng tài khoản Tiền di động, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch trên tài khoản Tiền di động; l) Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật; m) Các trường hợp cung cấp thông tin bao gồm: Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản Tiền di động 7 cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ tài khoản Tiền di động khi chủ tài khoản Tiền di động chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thực hiện:
a) Niêm yết công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng giao dịch tài khoản Tiền di động trên Internet, điện thoại di động (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; b) Cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được cung cấp đầy đủ thông tin.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.
Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động bao gồm:
1. Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số định danh cá nhân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
2. Trường hợp khách hàng là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
3. Trường hợp khách hàng là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại khoản 1, khoản 2 Điều này; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại.
8
4. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện, thông tin về người đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
1. Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
a) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó; c) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác.
3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。