Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định71/2024/QĐ-UBND· 20/12/2024

Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Phú Yên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tấn Hổ QUY ĐỊNH Giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Kèm theo Quyết định số:71/2024/QĐ-UBND ngày 23/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) ----------------------- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở, vận hành nhà ở cũ thuộc tài sản công. b) Các tổ chức, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại. c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại. Điều 2. Nguyên tắc xác định Giá cho thuê 1m 2 diện tích sử dụng nhà ở (đồng/m 2 sử dụng/tháng) = Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (theo quy định tại mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở) x (1+ (K 1 + K 2 + K 3 + K 4 )). 1. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn. a) Hệ số cấp đô thị (K 1 ) Loại đô thị TP Tuy Hòa TX Sông Cầu TX Đông Hòa Các huyện còn lại Hệ số Trị số K 1 -0,05 -0,10 -0,15 -0,20 b) Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K 2 ) Khu vực trung tâm (K 2 = 0,00) gồm: phường 1, phường 2, phường 4, phường 5, phường 7 thuộc thành phố Tuy Hòa, phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, phường Xuân Thành thuộc thị xã Sông Cầu, phường Hòa Vinh thuộc thị xã Đông Hòa, thị trấn Phú Thứ huyện Tây Hòa, thị trấn Phú Hòa huyện Phú Hòa, thị trấn La Hai huyện Đồng Xuân, thị trấn Hai Riêng huyện Sông Hinh, thị trấn Củng Sơn huyện Sơn Hòa, thị trấn Chí Thạnh huyện Tuy An. Khu vực cận trung tâm (K 2 = -0,10) gồm: phường 9, phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa, phường Xuân Đài thuộc thị xã Sông Cầu, phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam, phường Hòa Xuân Tây, phường Hòa Hiệp Bắc thuộc thị xã Đông Hòa. Khu vực ven nội (K 2 = -0,20) gồm: phường Phú Đông, phường Phú Thạnh, xã Bình Kiến, xã Hòa Kiến, xã An Phú thuộc thành phố Tuy Hòa, 09 xã thuộc thị xã Sông Cầu, 05 xã thuộc thị xã Đông Hòa và các xã còn lại của các huyện. c) Hệ số tầng cao (K 3 ) và hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K 4 ) Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. d) Hệ số điều chỉnh tiền lương (K đc ) K đc là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương. K đc được xác định bởi mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với mức lương do Chính phủ quy định tại thời điểm năm 2024 (theo Nghị định số Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang). K đc = Mức lương cơ sở hiện hành theo quy định của chính phủ. Mức lương cơ sở hiện hành (theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024) 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công hàng tháng được xác định như sau: Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = Giá cho thuê 1 m 2 diện tích sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 3 Quyết định này x Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê x K đc . Điều 3. G iá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh 1. Giá cho thuê 1m 2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực trung tâm (đồng/tháng) a) Đối với nhà cấp III Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp III Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Các đô thị còn lại Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tốt 6.710 6.100 5.795 6.405 5.795 5.490 6.100 5.490 5.185 5.795 5.185 4.880 Trung bình 6.100 5.490 5.185 5.795 5.185 4.880 5.490 4.880 4.575 5.185 4.575 4.270 Kém 5.490 4.880 4.575 5.185 4.575 4.270 4.880 4.270 3.965 4.575 3.965 3.660 b) Đối với nhà cấp IV Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp IV Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Các đô thị còn lại Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tốt 4.510 4.100 4.305 3.895 4.100 3.690 3.895 3.485 Trung bình 4.100 3.690 3.895 3.485 3.690 3.280 3.485 3.075 Kém 3.690 3.280 3.485 3.075 3.280 2.870 3.075 2.665 2. Giá cho thuê 1m 2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực cận trung tâm (đồng/tháng) a) Đối với nhà cấp III Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp III Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tốt 6.100 5.490 5.185 5.795 5.185 4.880 5.490 4.880 4.575 Trung bình 5.490 4.880 4.575 5.185 4.575 4.270 4.880 4.270 3.965 Kém 4.880 4.270 3.965 4.575 3.965 3.660 4.270 3.660 3.355 b) Đối với nhà cấp IV Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp IV Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tốt 4.100 3.690 3.895 3.485 3.690 3.280 Trung bình 3.690 3.280 3.485 3.075 3.280 2.870 Kém 3.280 2.870 3.075 2.665 2.870 2.460 3. Giá cho thuê 1m 2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực ven nội (đồng/tháng) a) Đối với nhà cấp III Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp III Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Các xã còn lại Tốt Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Trung bình 5.490 4.880 4.575 5.185 4.575 4.270 4.880 4.270 3.965 4.575 3.965 3.660 Kém 4.880 4.270 3.965 4.575 3.965 3.660 4.270 3.660 3.355 3.965 3.355 3.050 4.270 3.660 3.355 3.965 3.355 3.050 3.660 3.050 2.745 3.355 2.745 2.440 b) Đối với nhà cấp IV Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà cấp IV Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu Thị xã Đông Hòa Các xã còn lại Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 1 Tầng 2 Tốt 3.690 3.280 3.485 3.075 3.280 2.870 3.075 2.665 Trung bình 3.280 2.870 3.075 2.665 2.870 2.460 2.665 2.255 Kém 2.870 2.460 2.665 2.255 2.460 2.050 2.255 1.845 Điều 4. Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở 1. Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa trên 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 30% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi tường hoặc sửa mái, quét vôi tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 20% tiền thuê nhà ở phải nộp; 2. Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa từ 20% đến 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 20% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi tường hoặc sửa mái, quét vôi tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 10% tiền thuê nhà ở phải nộp. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Quy định xử lý chuyển tiếp a) Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng, nhưng cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm thông báo giá thuê mới kể từ ngày Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực cho bên thuê nhà biết để điều chỉnh bố sung phụ lục hợp đồng thuê nhà ở đối với hộ gia đình cá nhân đang thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo đúng quy định. b) Đối với những trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại Hợp đồng với giá thuê nhà ở mới theo Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn, xử lý theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tấn Hổ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。