🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBN Về việc ban hành định mức chi phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố hà nội lĩnh vực thông tin - báo chí - xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2025. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số và Đào tạo thông tin truyền thông các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng ngân sách Thành phố để tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Hà Nội lĩnh vực thông tin - báo chí - xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Bộ: TT&TT, Tài chính; - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - VPUBTP: CVP, các PCVP N.M.Quân, Đ.Q.Hùng; các phòng: TH, KTTH, KSTTHC; Trung tâm TTĐTTP; - Lưu: VT, KSTTHC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Minh Hải PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ LĨNH VỰC THÔNG TIN - BÁO CHÍ - XUẤT BẢN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của UBND thành phố Hà Nội) A. Phạm vi, quy mô đào tạo 1. Phạm vi công tác đào tạo, bồi dưỡng - Công tác đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực thông tin - báo chí- xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, an toàn, an ninh thông tin: đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức. Công tác đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. - Công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao: bao gồm đào tạo chuyên sâu, nâng cao trong lĩnh vực thông tin - báo chí- xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, an toàn, an ninh thông tin, …vv; chuyển đổi số, phần mềm mã nguồn mở…: đối tượng là các cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo; cán bộ nguồn; các cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công việc chuyên môn về một lĩnh vực cụ thể; các cán bộ, công chức, viên chức đã được đào tạo và tham gia các khóa học tương tự về trình độ cơ bản. Công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tập trung vào nội dung bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ, bồi dưỡng nâng cao kiến thức trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. 2. Hình thức đào tạo - Đào tạo trực tiếp: được tổ chức tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo hoặc thuê địa điểm tổ chức theo nhu cầu - Đào tạo trực tuyến: được tổ chức theo hình thức trực tuyến. Địa điểm đào tạo được phân chia như sau: Đào tạo tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo và đào tạo tại huyện. - Đào tạo trực tiếp và trực tuyến: là việc tổ chức đào tạo kết hợp giữa hai hình thức trực tiếp và trực tuyến. Địa điểm đào tạo được phân chia như sau: Đào tạo tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo và đào tạo tại huyện. - Đào tạo trực tiếp kết hợp thực tế: là việc tổ chức đào tạo trực tiếp và có tổ chức thực tế tại các địa điểm đã được xác định trước trong kế hoạch đào tạo. - Đào tạo thực tế: là hình thức đào tạo thông qua công tác đi thực tế trong nước và thực tế nước ngoài theo kế hoạch đào tạo. - Kết hợp khác giữa các hình thức đào tạo trên. 3. Quy mô đào tạo - Quy mô lớp học đối với đào tạo trực tiếp: số lượng học viên: 30 người/lớp. - Quy mô lớp học đối với đào tạo trực tuyến: số lượng học viên: 100 người/lớp. 4. Phạm vi ngoài định mức chi phí Trong quá trình xây dựng giá dịch vụ dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Thành phố Hà Nội lĩnh vực thông tin - báo chí - xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, cần bổ sung những khoản mục chi phí sau: - Biên soạn giáo trình. - Phần mềm đào tạo trực tuyến: dành cho công tác đào tạo trực tuyến. - Chi phí số hóa tài liệu. - Chi phí mời giảng viên ngoại tỉnh/nước ngoài. - Công tác phí, làm thêm giờ của nhân công thực hiện quản lý lớp học. - Chi phí thực hiện các thủ tục đấu thầu, thẩm tra… theo quy định của pháp luật. - Các chi phí cho công tác thực hiện nghiệp vụ, thủ tục lớp học: bao gồm những chi phí cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, thực hiện các nghiệp vụ chuẩn bị tổ chức đào tạo, công tác quản lý, công tác thanh quyết toán…và những công tác khác có liên quan trực tiếp đến đào tạo, bồi dưỡng. - Các chi phí gián tiếp phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng: chi phí nhân công quản lý, chi phí thiết bị phục vụ quản lý, chi phí đầu tư thiết bị, chi phí đường truyền, chi phí văn phòng phẩm quản lý… và các chi phí khác có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng. - Các chi phí có liên quan khác theo quy định. B. Hướng dẫn sử dụng Định mức chi phí công tác đào tạo trong lĩnh vực thông tin - báo chí- xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông sử dụng ngân sách nhà nước được xây dựng dựa trên các yếu tố cấu thành bao gồm đủ tất cả các khoản chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến triển khai lớp học. I. Chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến triển khai lớp học bao gồm chi phí dành cho giảng viên, chi phí dành cho học viên, chi phí chung cho lớp học. II. Những khoản chi phí chưa được quy định bởi văn bản hiện hành bao gồm: - Chi phí thuê xe. - Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh - Chi phí cơ sở vật chất: là chi phí thuê địa điểm đào tạo (trường hợp tổ chức đào tạo tại huyện). - Chi phí phô tô tài liệu. - Chi phí chuyển phát nhanh. - Chi phí vé máy bay. III. Trường hợp tổ chức lớp học tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo, không phát sinh chi phí cơ sở vật chất do đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo có trụ sở tại Sở Thông tin và Truyền thông. Lớp học tổ chức tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo phát sinh tiền điện, nước, vệ sinh được tính theo nguyên tắc tại mục 6. IV. Trường hợp tổ chức lớp học tại huyện, phát sinh chi phí cơ sở vật chất đã bao gồm trọn gói cả chi phí điện, nước, vệ sinh và các thiết bị cần thiết phục vụ lớp học. V. Đơn vị tính của định mức chi phí: đồng/học viên. VI. Áp dụng hệ số 1. Trường hợp tổ chức lớp học đào tạo, bồi dưỡng có thời gian đào tạo lớn hơn 10 ngày, sử dụng hệ số k = 1,06. Chi tiết như sau: Bảng 1: Hệ số k cho công tác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng Nội dung Thời gian tổ chức lớp học Định mức chi phí/lớp học Hệ số k Công thức tính giá theo thời gian tổ chức lớp học Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng (B. i ) 10 ngày A 11 ngày B 1 k = 1,06 (B1) = (A) * k 12 ngày B 2 k 2 (B2) = (A) * k 2 13 ngày B 3 k 3 (B3) = (A) * k 3 15 ngày B 5 k 5 (B5) = (A) * k 5 16 ngày B 6 k 6 (B6) = (A) * k 6 n ngày B n k (n-10) (Bn) = (A) * k (n-10) Trong đó: + Hệ số k được tính bằng chênh lệch chi phí trung bình giữa các định mức chi phí/lớp học theo thời gian đào tạo. + Định mức chi phí/lớp học: được tính bằng định mức chi phí/học viên nhân với 30 người. Đối với thời gian tổ chức lớp học 10 ngày: Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo A = 89.450.000 đồng; Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại huyện A = 118.290.000 đồng. 2. Trường hợp tổ chức lớp học đào tạo chuyên sâu, nâng cao có thời gian đào tạo lớn hơn 05 ngày, sử dụng hệ số k = 1,14. Chi tiết như sau: Bảng 2: Hệ số k cho công tác tổ chức lớp đào tạo chuyên sâu, nâng cao Nội dung Thời gian tổ chức lớp học Định mức chi phí/lớp học Hệ số k Công thức tính giá theo thời gian tổ chức lớp học Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo chuyên sâu, nâng cao (B. i ) 5 ngày A 6 ngày B 1 k = 1,14 (B 1 ) = (A) * k 7 ngày B 2 k 2 (B 2 ) = (A) * k2 8 ngày B 3 k 3 (B3) = (A) * k 3 n ngày B n k (n-5) (B n ) = (A) * k(n-5) Trong đó: + Hệ số k được tính bằng chênh lệch chi phí trung bình giữa các định mức chi phí/lớp học theo thời gian đào tạo. + Định mức chi phí/lớp học: được tính bằng định mức chi phí/học viên nhân với 30 người. Đối với thời gian tổ chức lớp học 05 ngày: Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo A = 131.210.000 đồng ; Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại huyện A = 141.630.000 đồng. 3. Trường hợp tổ chức lớp học trực tuyến có thời gian đào tạo lớn hơn 05 ngày, sử dụng hệ số k = 1,14. Chi tiết như sau: Bảng 3: Hệ số k cho công tác tổ chức lớp đào tạo trực tuyến Nội dung Thời gian tổ chức lớp học Định mức chi phí/lớp học Hệ số k Công thức tính giá theo thời gian tổ chức lớp học Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo trực tuyến (B.i) 5 ngày A 6 ngày B 1 k = 1,14 (B1) = (A) * k 7 ngày B 2 k 2 (B2) = (A) * k 2 8 ngày B 3 k 3 (B3) = (A) * k 3 n ngày B n k (n-5) (Bn) = (A) * k (n-5) Trong đó: + Hệ số k được tính bằng chênh lệch chi phí trung bình giữa các định mức chi phí/lớp học theo thời gian đào tạo. + Định mức chi phí/lớp học: được tính bằng định mức chi phí/học viên nhân với 100 người. Đối với thời gian tổ chức lớp học 05 ngày: Định mức chi phí cho công tác đào tạo trực tuyến A = 50.314.000 đồng 4. Trường hợp tổ chức đào tạo thực tế trong nước và nước ngoài có thời gian đào tạo không quy định trong định mức chi phí này, cần tính toán theo thời gian thực tế dựa trên các quy định hiện hành. C. Hướng dẫn cập nhật định mức chi phí dịch vụ đào tạo 1. Định mức chi phí dịch vụ đào tạo thay đổi khi các yếu tố cấu thành thay đổi hoặc cơ sở pháp lý quy định định mức chi phí thay đổi. 2. Tiến hành rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung định mức chi phí dịch vụ đào tạo 03 năm một lần hoặc khi có quy định khác của pháp luật để làm cơ sở cho việc cập nhật, điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ đào tạo. 3. Định mức chi phí quy định tại Quyết định này là định mức tối đa, trường hợp áp dụng phương pháp báo giá làm cơ sở xác định chi phí, chi phí thực tế phát sinh cao hơn định mức chi phí quy định, áp dụng định mức chi phí này. 4. Định mức chi phí quy định tại Quyết định này là căn cứ để áp dụng, tính toán phương án giá dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Thành phố Hà Nội lĩnh vực thông tin - báo chí - xuất bản, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội. D. Định mức chi phí I. Định mức chi phí theo hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và địa điểm đào tạo 1. Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo Bảng 4: Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày 8 ngày 9 ngày 10 ngày I Chi phí cho giảng viên đồng 2.438.000 4.908.000 9.816.000 14.724.000 19.632.000 24.540.000 29.448.000 34.356.000 39.264.000 44.172.000 49.080.000 II Chi phí cho Học viên đồng 7.570.000 8.770.000 11.170.000 13.570.000 15.970.000 18.370.000 20.770.000 23.170.000 25.570.000 27.970.000 30.370.000 III Chi phí cho công tác phục vụ/ quản lý lớp học đồng 1.000.800 1.367.800 2.098.600 2.829.400 3.560.200 4.291.000 5.021.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 IV Chi phí dự phòng đồng 1.000.800 1.367.800 2.098.600 2.829.400 3.560.200 4.291.000 5.021.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 V Tổng chi phí đồng 12.009.600 16.413.600 25.183.200 33.952.800 42.722.400 51.492.000 60.261.600 67.526.000 74.834.000 82.142.000 89.450.000 Định mức chi phí đồng/ học viên 400.320 547.120 839.440 1.131.760 1.424.080 1.716.400 2.008.720 2.250.867 2.494.467 2.738.067 2.981.667 2. Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Huyện Bảng 5: Định mức chi phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Huyện TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày 8 ngày 9 ngày 10 ngày I Chi phí cho giảng viên đồng 3.052.000 5.492.000 10.984.000 16.476.000 21.968.000 27.460.000 32.952.000 38.444.000 43.936.000 49.428.000 54.920.000 II Chi phí cho Học viên đồng 8.870.000 11.070.000 15.770.000 20.470.000 25.170.000 29.870.000 34.570.000 39.270.000 43.970.000 48.670.000 53.370.000 III Chi phí cho công tác phục vụ/ quản lý lớp học đồng 1.192.200 1.656.200 2.675.400 3.694.600 4.713.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 IV Chi phí dự phòng đồng 1.192.200 1.656.200 2.675.400 3.694.600 4.713.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 V Tổng chi phí đồng 14.306.400 19.874.400 32.104.800 44.335.200 56.565.600 67.330.000 77.522.000 87.714.000 97.906.000 108.098.000 118.290.000 Định mức chi phí đồng/ học viên 476.880 662.480 1.070.160 1.477.840 1.885.520 2.244.333 2.584.067 2.923.800 3.263.533 3.603.267 3.943.000 3. Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo Bảng 6: Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày I Chi phí cho giảng viên đồng 2.438.000 4.908.000 9.816.000 14.724.000 19.632.000 24.540.000 II Chi phí cho Học viên đồng 40.470.000 41.070.000 54.970.000 68.870.000 82.770.000 96.670.000 III Chi phí cho công tác phục vụ/ quản lý lớp học đồng 4.290.800 4.597.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 IV Chi phí dự phòng đồng 4.290.800 4.597.800 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 V Tổng chi phí đồng 51.489.600 55.173.600 74.786.000 93.594.000 112.402.000 131.210.000 Định mức chi phí đồng/học viên 1.716.320 1.839.120 2.492.867 3.119.800 3.746.733 4.373.667 4. Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại Huyện Bảng 7: Định mức chi phí cho công tác đào tạo chuyên sâu, nâng cao tại Huyện TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày I Chi phí cho giảng viên đồng 3.052.000 5.492.000 10.984.000 16.476.000 21.968.000 27.460.000 II Chi phí cho Học viên đồng 41.020.000 43.370.000 58.570.000 73.770.000 88.970.000 104.170.000 III Chi phí cho công tác phục vụ/ quản lý lớp học đồng 4.407.200 4.886.200 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 IV Chi phí dự phòng đồng 4.407.200 4.886.200 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 V Tổng chi phí đồng 52.886.400 58.634.400 79.554.000 100.246.000 120.938.000 141.630.000 Định mức chi phí đồng/học viên 1.762.880 1.954.480 2.651.800 3.341.533 4.031.267 4.721.000 5. Định mức chi phí cho công tác đào tạo trực tuyến Bảng 8: Định mức chi phí cho công tác đào tạo, trực tuyến TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày I Chi phí cho giảng viên đồng 5.638.000 8.108.000 16.216.000 24.324.000 32.432.000 40.540.000 II Chi phí cho Học viên đồng 5.200.000 5.200.000 5.200.000 5.200.000 5.200.000 5.200.000 III Chi phí cho công tác phục vụ/ quản lý lớp học đồng 1.083.800 1.330.800 2.141.600 2.952.400 3.763.200 4.574.000 V Tổng chi phí đồng 11.921.800 14.638.800 23.557.600 32.476.400 41.395.200 50.314.000 Định mức chi phí đồng/học viên 119.218 146.388 235.576 324.764 413.952 503.140 6. Định mức chi phí cho công tác thực tế trong nước Bảng 9: Định mức chi phí cho công tác thực tế trong nước TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 1 ngày 2 ngày 3 ngày Chi phí thực tế trong nước I Miền Bắc đồng/học viên 461.091 1.184.000 1.906.909 II Miền Trung đồng/học viên 7.623.030 8.073.939 III Miền Nam đồng/học viên 10.441.212 10.892.121 7. Định mức chi phí cho công tác thực tế nước ngoài Bảng 10: Định mức chi phí cho công tác thực tế nước ngoài TT Thành phần Đơn vị tính Thời gian đào tạo 3 ngày 5 ngày Chi phí thực tế nước ngoài đồng/học viên 25.400.667 32.472.667 II. Định mức chi phí chi tiết theo hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và địa điểm đào tạo 1. Định mức chi phí chi tiết cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo Bảng 11: Định mức chi phí chi tiết cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo (1) TT Thành phần chi phí Đơn vị tính Định mức Số người Số lần thực hiện/ngày Chi phí 0,5 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày I Chi phí cho giảng viên 2.438.000 4.908.000 9.816.000 14.724.000 19.632.000 24.540.000 1 Hỗ trợ đi lại cho giảng viên và trợ giảng (Từ nhà đến trung tâm (0,2l xăng x 20km trung bình, 23.000đ/l xăng, 2 lượt) đồng/người/ngày 92.000 2 2 368.000 368.000 736.000 1.104.000 1.472.000 1.840.000 2 Thù lao giảng viên (1 giảng viên) đồng/người/buổi 1.600.000 1 2 1.600.000 3.200.000 6.400.000 9.600.000 12.800.000 16.000.000 3 Thù lao trợ giảng (1 trợ giảng) đồng/người/ngày 400.000 1 1 200.000 400.000 800.000 1.200.000 1.600.000 2.000.000 4 Hỗ trợ tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng đồng/người/ngày 200.000 2 1 400.000 80
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。