Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định24/2025/QĐ-UBND· 24/03/2025

Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẺT NAM TỈNH THẢĨ BỈNH Độc lập - Tự do - Hạnh plĩuc Sô: 2.^/2025/QĐ-ƯBND Thái Bình, ngày2^tháng 3 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Quy định chửc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chửc của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng thuộc sỏ- Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tố chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025' Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quyphạm pháp ỉuậtngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QHỈ5 ngày ỉ9 thảng 02 năm 2025 của Quốc hội vê xử ỉý một sô vân đê liên quan đên săp xêp tổ chức bộ máy nhà nước' Căn cứ Nghị định số Ỉ58/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức /ạ/, gỉảỉ thể tổ chức hành chỉnh; Căn cứ Nghị định sỗ 45/2025/NĐ-CP ngày 28 thảng 02 năm 2025 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương- Căn cứ Thông tư sỗ 30/2Ồ22/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triỉn nông thôn thuộc ủy han nhân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số ỉỉ/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội hu'ó'ng dẫn chức năng, rỉhỉệm vụ quyền hạn cua Sở Lao động - Thương bỉnh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân cắp tỉnh và Phòng Lao động - Thương bỉnh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân cấp hvyện' Theo đê nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi ừường tại Tờ tỉinh sổ 01/TTr-SNNMT ngày 04 thảng 3 năm 2025; của Giám đéc Sở Nội vụ tại Tờ trình sỗ 845/TTr-SNV ngày 20 tháng 3 năm 2025 và Văn bản số 92Ĩ/SNV-TCBC ngày 21 thảng 3 năm 2025. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chúc năng 1. Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng (Sau đây gọi tắt là Chi cục) là tô chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trưừng, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham muTi ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phát triển kinh tế tập thể, họp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuât và tiêu thụ sản phâm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, phát triển nông thôn, phát ừiển ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư và an sinh xã hội nông thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm, che biến va phát triển thị trumg nông, lâm, thủy sản và muôi theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm; giảm nghèo; hướng dẫn và tổ chưc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dụng nông thôn mới và Chương trình môi xã một sản phâm trên địa bàn tỉnh. 2. Chi cục chịu sự quản lý trụ-c tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra vê chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền. 3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. 4. Trụ sở làm việc: số 368, đường Trần Hưng Đạo, phưòiig Trần Hưng Đạo, thành phô Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực phát triển nông thôn: a) Tham mu-u, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình câp có thâm quyên: Cơ chê, chính sách, biện pháp Ichuyến Iđiích phát triển nông thôn; phát triển Iđnh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ câu kinh tê và chương trình phát triên nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; phát triên cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chê biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triên các ngành nghề ữuyền thống; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phô biên chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh; c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đen phat triển kinh tế họ, kinh tê trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã trong lĩnh vụ'c nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muôi; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản và muôi tập trung; phát triên cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chê biên nông sản; phát ứiên ngành nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tôn và phát triên nganh nghê nông thôn, làng nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới; đ) Tô chức thực hiện chương trình, dự án hoặc họp phần của chương trình dự án an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói' bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng Iđiu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyên của ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tâng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi tmờng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về giảm nghèo: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đôi với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có thu nhập thấp; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương trình, đề án, dự án ve giảm n^èo; c) Tông hợp, thông kê sô liệu về đối txi'ợng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. 3. Tham mưu, giúp Giám đôc Sở Nông nghiệp và Môi trường ứiực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muôi: a) Hưóĩig dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hưó-ng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đôi với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh; b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện bảo đảm chất lượng, an toản thực phâm của cơ sơ sản xuât, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muôi; tông họp báo cáo kêt quả đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp theo quy định; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuât nguôn gôc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định; d) Kiêm tra, truy xuât, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dân của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận họp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; e) Quản lý hoạt động Idểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phâm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật; g) Quản lý an toàn thực phẩm đối với Idiu vực và trung tâm logistics nông sản, chợ đâu môi, chợ đâu giá nông sản trên địa bàn theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tham mu-u, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về chế biến và phát ừiển thị trường nông sản, lâm sản thủy sản và muôi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế chính sách phát triên lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị ừường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâiĩi sản, thủy sản và muôi thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Chủ trì, phôi họp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 5. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về diêm nghiệp, cụ thể: a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trĩnh, đề án, dự án phát triển sản xuất muối của địa phương; b) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức sản xuất, chế biến muối tại địa phương; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, chế biến, bảo quản muối và các sản phâtn từ muôi ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia vê chât lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, môi trường của các cơ sở sản xuât, chê biên, kinh doanh muối (Idiông bao gòĩĩi muối dùng trong lĩnh vực y tê). 6. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, lao động hợp đồng, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ Ichác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi ti-ường giao và theo quy định pháp luật. Điều 3. Co* cấu tổ chửc 1. Lãnh đạo Chi cục, gồm; Chi cục tru'ởng và Idiông quá 02 Phó Chi cục tru-ỏng. 2. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cục, gồm: 05 tổ chức, cụ thể; a) Phòng Hành chính, tổng hợp; b) Phòng Kinh tế họp tác, trang trại và giảm nghèo; c) Phòng Cơ điện, ngànli nghề nông thôn và phát triển thị trường; d) Phòng Sãp xêp dân cư nông thôn và xây dựng nông thôn mới; đ) Phòng Chât lượng, chế biến nông lâm thủy sản và muối. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đon vị 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng: Tiếp nhận nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản và các nội dung có liên quan của Vãn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình. 2. Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lưọng: a) Tiêp nhận chức năng, nhiệm vụ, hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản và các nội dung có liên quan của Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình; b) Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, lao động hợp đồng tại các tồ chức hành chính thuộc Chi cục theo quy định hiện hành của pháp luật; c) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các tổ chức hành chính, các đơn vị trực thuộc Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt. Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp Sau khi thực hiện sáp nhập, cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng có thể cao hơn quy định nhưng phải xây dựng phưcmg án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định trong thời gian 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Điêu 6. Quyêt định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thê các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: số 17/2024/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triên nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 21/2024/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông ứiôn. Điều 7. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chi cục trưởng Chi cục Phát triên nông thôn và Quản lý chât lượng; Thủ trưởng các cơ quan, ãoĩì vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Uậ- Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chê - Bộ Nội vụ; - Cục Kiềm tra vãn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tình ủy; - Thường trực HĐND tinh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 7; - Lãnh đạo VP ƯBND tỉnh; - Báo Thái Bình; - Công báo tỉnh Thái Bình; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu: VT,NCKS. ị- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ^,JEa:^HỦ TỊCH TICH Phạm Văn Nghiêm

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。