🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định31/2025/QĐ-UBND· 04/04/2025
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Ngoài quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, Quy định này quy định thêm hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định.
Điều 3. Quy định này, người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội thuộc xã Cát Hải, huyện Phù Cát được hỗ trợ thêm như sau: 1. Hỗ trợ phần chênh lệch đất nông nghiệp để ngang bằng đối với từng loại đất, hạng đất, vị trí tương ứng tại địa bàn xã đồng bằng; bao gồm khoản tiền bồi thường, hỗ trợ về đất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi theo các loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng lúa nước khác (LUK), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất rừng sản xuất (RSX), đất trồng cây lâu năm (CLN) (không xem xét hỗ trợ khi thu hồi loại đất ở tại nông thôn + đất bằng trồng cây hàng năm khác (ONT+BHK) của hộ gia đình, cá nhân). 2. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội thuộc thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát được hỗ trợ thêm như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại
Điều 16. Quy định kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ- UBND có tỷ lệ đất nông nghiệp thu hồi trên 90% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ thêm mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại
Điều 176. Luật Đất đai số 31/2024/QH15. b) Đất nông nghiệp đã sử dụng sau ngày 01/7/2004 đến trước ngày 30/9/2020 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại
Điều 107. Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ không quá 30% giá trị bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích đất hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại
Điều 176. Luật Đất đai số 31/2024/QH15. c) Hỗ trợ chi phí di chuyển người chết đến nơi mai táng, hỏa táng: - Hỗ trợ chi phí di chuyển người chết đến mai táng tại Khu nghĩa địa cải táng Cát Nhơn - Cát Hưng hoặc khu quy hoạch nghĩa địa khác là 2.000.000 đồng/01 trường hợp; - Hỗ trợ hỏa táng là 7.000.000 đồng/01 trường hợp. d) Hỗ trợ thiệt hại hoa lợi trên đất trồng đậu và trồng hành Ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định tại
Điều 96. Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đối với các loại đất nông nghiệp đang được sử dụng (trừ đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản) mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định thì được hỗ trợ như sau: - Đất gieo trồng 4 vụ/năm được hỗ trợ 40.000 đồng/m 2 . - Đất gieo trồng 3 vụ/năm được hỗ trợ 30.000 đồng/m 2 . - Đất gieo trồng 2 vụ/năm được hỗ trợ 20.000 đồng/m 2 . - Đất gieo trồng 1 vụ/năm được hỗ trợ 10.000 đồng/m 2 . đ) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ tại khoản 6
Điều 19. Quy định kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND, có tỷ lệ đất nông nghiệp thu hồi trên 90% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được hỗ trợ thêm bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với diện tích đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (kể cả phần diện tích đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại khoản 1
Điều 16. Quy định kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND). e) Xử lý các trường hợp bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng dự án đường ven biển (ĐT639), đoạn Cát Tiến - Đề Gi: Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền hỗ trợ tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm do bị thu hồi đất để xây dựng dự án đường ven biển (ĐT.639), đoạn Cát Tiến - Đề Gi thì được hỗ trợ thêm bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích đất hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại
Điều 176. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; đơn giá tính hỗ trợ áp dụng theo đơn giá tại thời điểm hỗ trợ tự chu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。