Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định39/2025/QĐ-UBND· 24/04/2025

Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ; + Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính toán trên cơ sở mức cho vay tối đa bằng 80% chi phí đầu tư xây dựng theo điều 25 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP với lãi suất vay áp dụng là 6,6%/năm của Ngân hàng Chính sách xã hội; thời gian vay tính bằng thời gian trung bình xây dựng công trình là 01 năm. - r là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư tính theo chỉ số giá xây dựng trung bình của công trình nhà ở trong 03 năm 2021-2022-2023 là 5,76%. - n là số năm thu hồi vốn đầu tư tối thiểu 20 năm. Đối với khung giá G t1 tối đa, n được lấy bằng 20 năm; đối với khung giá G t1 tối thiểu, n được lấy bằng 50 năm. - B t1 : là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo quy định tại Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình. B t1 = 0,1 x V đ1 . - L đ1 : là lợi nhuận định mức của chủ đầu tư. Đối với nhà lưu trú không quy định về lợi nhuận định mức nên L đ1 được xác định bằng 0. - S t1 là diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú được xác định bằng 75% tổng diện tích sàn công trình nhà lưu trú căn cứ theo thực tế thiết kế các dự án chung cư nhà lưu trú thì khoảng từ 25-30% diện tích sàn công trình là phần diện tích kết cấu và diện tích sử dụng chung, còn lại là diện tích sử dụng căn hộ. Do T đ1 , B t1 , L đ1 đã được tính toán cho 01 m 2 diện tích sàn công trình nhà lưu trú nên khi tính toán các khung giá lấy S t1 = 0,75. - K là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1. Đối với xác định các khung giá do tính chung bình quân cho toàn công trình, không phân chia hệ số theo tầng nên lấy K = 1. - GTGT là thuế suất thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định hiện hành đối với nhà ở xã hội là 5%. 2. Xác định khung giá G t2 - chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng Khung giá chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng (G t2 ) được xác định như sau: G t2 tối thiểu = 0,00511 x T đ2 x (1 + 5%) ( Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng) S t2 G t2 tối đa = 0,00712 x T đ2 x (1 + 5%) ( Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng) S t2 Khung giá chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng (G t2 ) nêu trên được tính toán theo các công thức: G t2 = V đ2 + B t2 + L đ2 x K x (1 + GTGT) (1) 12 x S t2 V đ2 = T đ2 x r x (1 + r) n (2) (1 + r) n -1 Trong đó: - T đ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà lưu trú để cho thuê. T đ2 được xác định căn cứ theo dự án cụ thể và đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Long An do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê; - r là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư tính theo chỉ số giá xây dựng trung bình của công trình nhà ở trong 03 năm 2021-2022-2023 là 5,76%. - n là số năm thu hồi vốn đầu tư tối thiểu 20 năm. Đối với khung giá G t2 tối đa, n được lấy bằng 20 năm; đối với khung giá G t2 tối thiểu, n được lấy bằng 50 năm. - B t2 : là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê. Do không xác định chi phí bảo trì đối với phần chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) nên lấy B t2 = 0 - L đ2 : là lợi nhuận định mức của chủ đầu tư. Đối với nhà lưu trú không quy định về lợi nhuận định mức nên L đ2 được xác định bằng 0. - S t2 : tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ nhà lưu trú cho thuê được xác định theo từng dự án cụ thể. - K là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1. Đối với xác định các khung giá do tính chung bình quân cho toàn công trình, không phân chia hệ số theo tầng nên lấy K = 1. - GTGT là thuế suất thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định hiện hành đối với nhà ở xã hội là 5%. 3. Khung giá cho thuê nhà ở lưu trú công nhân trong khu công nghiệp Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An là khung giá thuê cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng được xác định theo công thức: G t = G t1 + G t2 ( Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng) Trong đó: - G t : là khung giá cho thuê tính cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng; - G t1 : là khung giá cho thuê tính cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Bảng 1. - G t2 : là khung chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m 2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà lưu trú trong 01 tháng được xác định theo các công thức rút gọn sau: G t2 tối thiểu = 0,00511 x T đ2 x (1 + 5%) ( Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng) S t2 G t2 tối đa = 0,00712 x T đ2 x (1 + 5%) ( Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng) S t2 Trong đó: - T đ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà lưu trú để cho thuê. T đ2 được xác định căn cứ theo dự án cụ thể và đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Long An do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê; - S t2 : tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ nhà lưu trú cho thuê được xác định theo từng dự án cụ thể./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Sơn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。