🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định số 08/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại Doanh nghiệp năm 2014.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Tiếp nhận, quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Định kỳ hàng năm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra giám sát tổ chức, cá nhân quản lý công trình thủy lợi lập phương án bảo vệ, tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi. Xây dựng kế hoạch phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoạt động quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi, tổng hợp đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính kiểm tra việc quản lý, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch diện tích, biện pháp tưới tiêu và dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Thủy lợi Tây Ninh; tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Thủy lợi Tây Ninh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 10. . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Tiếp nhận, quản lý các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền; hàng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; xây dựng kế hoạch, kiện toàn bộ máy đảm bảo năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo quy định này; tổ chức vận hành khai thác công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đảm bảo an toàn công trình, phát huy hiệu quả cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu khác. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi và xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, kiện toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại
Điều 30. Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Điều 11. . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi Hàng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận hành; tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu công trình thủy lợi; kiểm kê, đánh giá nguồn nước để xây dựng kế hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác. Xây dựng kế hoạch củng cố năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo quy định này; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện. Triển khai thực hiện cắm mốc chỉ giới công trình thủy lợi theo quy định tại
Điều 19. của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; khoản 10
Điều 1. của Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT .
Điều 1. 2 . Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện Quy định này. 2. Sau khi chính quyền địa phương được chuyển thành mô hình chính quyền 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, địa bàn cấp huyện được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 1 Điều 9; Điều 10; khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. của Quy định này được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp xã, địa bàn cấp xã theo các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung về quy định này thì kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。