Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định59/2025/QĐ-UBND· 28/06/2025

Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 42. Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. 19. Quản lý thực hiện cấp, thu hồi CFS đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 4

Điều 11. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 20. Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất quy định tại điểm b khoản 1

Điều 13. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 21. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản 2

Điều 14. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 22. Cấp Giấy phép tạm nhập tái xuất theo hình thức khác quy định tại điểm a khoản 1

Điều 15. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 23. Cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3

Điều 17. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 23. Cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu quy định tại điểm a khoản 1

Điều 18. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 24. Cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, khoản 2

Điều 28. và khoản 1

Điều 29. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ; quản lý sử dụng và hoàn trả số tiền ký quỹ của doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra xác nhận điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh quy định tại

Điều 30. và khoản 2

Điều 32. Nghị định số 69/2018/NĐ- CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 25. Xem xét cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b khoản 1

Điều 35. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 26. Cấp Giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1

Điều 50. Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 27. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh quy định tại

Điều 6. Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ. 28. Cho ý kiến trước khi cấp, thay đổi đăng ký hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp quy định tại khoản 2

Điều 6. Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ. 29. Xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều 10,

Điều 25. và khoản 2

Điều 38. Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ. 30. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 8

Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ,

Điều 25. Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. 31. Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 9

Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ. 32. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại khoản 6

Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ. 33. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp tại

Điều 18. Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ. 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc trách nhiệm, quản lý nhà nước của Bộ Công Thương tại

Điều 4. Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 35. Cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phân phối điện quy định tại điểm c khoản 1

Điều 22. Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ. 36. Cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện quy định tại điểm d và điểm e khoản 1

Điều 22. Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ. 37. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều 56, Điều 57,

Điều 58. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023. 38. Tổ chức hoạt động khảo sát, thử nghiệm; công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 3

Điều 75. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023. 39. Giao nhiệm vụ cho tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại khoản 2

Điều 53. của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 và quy định của luật khác có liên quan quy định tại khoản 5

Điều 75. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023. 40. Quản lý hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức hòa giải về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 6

Điều 75. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023. 41. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung quy định tại khoản 1

Điều 7. của Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ. 42. Tiếp nhận thông báo của tổ chức, cá nhân kinh doanh về tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3

Điều 7. của Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ. 43. Giải quyết thủ tục thông báo chấm dứt bán hàng đa cấp quy định tại

Điều 18. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ. 44. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 2

Điều 35. và khoản 1, khoản 2, khoản 3

Điều 36. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ. 45. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 3

Điều 37. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ. 46. Kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại

Điều 38. và

Điều 39. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ. 47. Kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương quy định tại

Điều 38. và

Điều 39. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ. 48. Tiếp nhận thủ tục thông báo website thương mại điện tử bán hàng quy định tại khoản 1

Điều 53. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. 49. Tiếp nhận thủ tục thông báo ứng dụng thương mại điện tử bán hàng quy định tại khoản 3

Điều 25. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. 50. Tiếp nhận thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử được quy định tại

Điều 60. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. 51. Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a khoản 2

Điều 11. Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ.

Điều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện phê duyệt Kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò quy định tại điểm b khoản 2

Điều 5. Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13/5/2025 của Bộ Công Thương.

Điều 3. Thời hạn ủy quyền Thời hạn ủy quyền từ ngày 01/7/2025 đến ngày 01/3/2027.

Điều 4. . Điều khoản thi hành 1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025. 2. Giám đốc Sở Công Thương thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: Như

Điều 4. Quyết định; Văn phòng Chính phủ Bộ Công Thương Bộ Tư pháp (để b/c); TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; Công báo tỉnh Thanh Hóa; Cổng thông tin điện tử tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Lưu: VT, HCKSTTHC, CN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Minh Tuấn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。