Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định47/2025/QD-UBND· 01/08/2025

Quyết định số 47/2025/QD-UBND Về việc quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố ; - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố ; - VPUB : CVP, PCVP B.V.Thắng , các Phòng: NNMT, TH, NC; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các xã, phường; - Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố; - Lưu: VT, NNMT (S) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Sỹ Thanh QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 08 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Điều 163. Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54

Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025). b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng quản lý được phân cấp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4

Điều 160. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020,

Điều 163. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54

Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025); xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý vi phạm trong trường hợp vượt thẩm quyền. c) Chủ trì tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn Thành phố. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau: a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại khoản 2

Điều 3. Quy định này theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1

Điều 160. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và điểm đ khoản 3

Điều 163. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54

Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025); gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 01 hàng năm. b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng quản lý được phân cấp theo quy định và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý vi phạm trong trường hợp vượt thẩm quyền. c) Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. d) Giám sát, hậu kiểm việc chấp hành các yêu cầu, kết luận, kiến nghị về kiểm tra, xử lý vi phạm và khắc phục ô nhiễm môi trường của các đoàn kiểm tra môi trường hoặc theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 3. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, của Ủy ban nhân dân cấp trên và giữa các cơ quan cùng cấp; trừ trường hợp thực hiện kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường 1. Việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường; tiếp nhận thông tin cảnh báo về chất lượng môi trường tại địa phương phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn cấp Thành phố, giữa các cơ quan chuyên môn cấp Thành phố với cấp xã và giữa các cơ quan chuyên môn cấp xã trong quá trình giải quyết công việc; đảm bảo không chồng chéo, không làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4

Điều 160. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và

Điều 164. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại khoản 1

Điều 3. Quy định này theo thẩm quyền và khi có kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của cấp xã. b) Thiết lập hệ thống đường dây thông tin, liên lạc trực tiếp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong phối hợp tiếp nhận và xử lý các vấn đề môi trường tại địa phương; thiết lập đầu mối tiếp nhận thông tin tại cả hai cấp, quy định thời gian phản hồi và phương thức xử lý rõ ràng. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Thường xuyên theo dõi, giám sát và phát hiện kịp thời các nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại địa phương; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc xử lý bước đầu (ngăn chặn nguy cơ lan tràn) các nguồn thải ngay khi phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường. Kịp thời thông tin, báo cáo đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để chỉ đạo và phối hợp giải quyết trong trường hợp vượt thẩm quyền. b) Tổ chức kiểm tra, xác minh và xử lý các thông tin phản ánh về môi trường của cơ quan báo chí và người dân; kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường trên địa bàn hoặc theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; báo cáo kết quả giải quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung. c) Cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường. d) Cử cán bộ đầu mối, có trách nhiệm chuyên trách tham gia đường dây thông tin, thường xuyên duy trì liên lạc để phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề môi trường tại địa phương khi có yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc chủ động giải quyết công việc theo thẩm quyền. đ) Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền quản lý đối với đối tượng quy định tại khoản 3

Điều 3. Quy định này, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan để tổ chức kiểm tra, kiểm soát các nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường nằm trên địa bàn liên xã, phường và thực hiện trách nhiệm của đơn vị chủ trì theo quy định tại

Điều 6. và

Điều 7. Quy định này. 4. Các trường hợp kiểm tra theo khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh về môi trường của cơ quan báo chí, người dân được thực hiện theo quy trình kiểm tra đột xuất theo điểm a khoản 3

Điều 160. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. 5. Trong trường hợp tại cùng một thời điểm, có sự chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra, kiểm tra trên địa bàn; cơ quan tiến hành thanh tra và cơ quan thực hiện kiểm tra phối hợp để xử lý; trường hợp không thống nhất được thì cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra.

Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quy định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Quy định này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để kịp thời xử lý, tháo gỡ. b) Chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố; xây dựng dự toán từ nguồn chi sự nghiệp môi trường để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm được giao theo phân cấp ngân sách hiện hành. c) Chỉ đạo và hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo AI để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin, báo cáo về nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường (thiết kế dạng platform báo cáo); quy định cụ thể danh mục, tài liệu quản lý dạng bản điện tử được thực hiện lưu giữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu, làm cơ sở thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định bố trí kinh phí giao các đơn vị triển khai thực hiện Quyết định từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan. 3. Thanh tra Thành phố có trách nhiệm sau đây: a) Hướng dẫn thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. b) Theo đối tượng quản lý được phân cấp tại

Điều 3. Quy định này, gửi văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra hoặc cử người có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường khi cần thiết. 4. Công an Thành phố có trách nhiệm sau đây: a) Đảm bảo cơ chế phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường (Cảnh sát kinh tế) với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trong kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. b) Theo đối tượng quản lý được phân cấp tại

Điều 3. Quy định này, gửi văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp cử người có chuyên môn phù hợp tham gia phối hợp trong quá trình triển khai hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền. c) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi văn bản tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, phân công tại Quy định này; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo kịp thời các cơ quan chuyên môn cấp Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố những khó khăn, vướng mắc, bất cập để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết. b) Thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, phường theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn cần sửa đổi, bổ sung Quy định này để phù hợp, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố x

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。