Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định14/2025/QĐ-UBND· 07/08/2025

Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 1. Sửa đổi

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định như sau: 4. Thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tế của từng dự án để định kỳ chi trả tiền hỗ trợ phù hợp, bảo đảm ổn định đời sống, an sinh cho người được hỗ trợ.” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 12. như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đất ở bị thu hồi với diện tích lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8

Điều 111. của Luật Đất đai thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 1

Điều 14. Quy định này.” 10. Sửa đổi, bổ sung

Điều 13. như sau: “

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại

Điều 109. của Luật Đất đai, khoản 3

Điều 22. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ như sau: 1. Mức hỗ trợ bằng tiền quy định tại khoản 1

Điều 109. của Luật Đất đai, khoản 3

Điều 22. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. 2. Mức hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4

Điều 109. của Luật Đất đai để giải quyết cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 109. của Luật Đất đai như sau: a) Đối với người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 109. của Luật Đất đai: ngoài được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng do Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định căn cứ theo cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương. b) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương theo quy định tại điểm c khoản 4

Điều 109. của Luật Đất đai.” 11. Sửa đổi, bổ sung quy định chung của khoản 1 và sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 1

Điều 14. như sau: “1. Việc bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 3, khoản 7, khoản 10

Điều 111. của Luật Đất đai được thực hiện như sau: a) Giá bán nhà ở tái định cư quy định tại khoản 3

Điều 111. của Luật Đất đai: Trường hợp bố trí bằng nhà ở tái định cư trong cùng địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì giá bán nhà ở tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi quyết định. Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở tái định cư khác địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì giá bán nhà ở tái định cư do Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân cấp xã nơi có đất thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở tái định cư và các cơ quan có liên quan để tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật về nhà ở. b) Người sử dụng đất thuộc trường hợp đủ điều kiện được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư quy định tại khoản 4

Điều 111. của Luật Đất đai, điểm a khoản 2

Điều 11. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm d khoản này thì được hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa giá trị một suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất. Cụ thể như sau: Trường hợp nhận đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư thì không phải nộp khoản tiền sử dụng đất ở hoặc tiền nhà ở chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu hoặc giá trị nhà ở tái định cư tối thiểu và số tiền bồi thường về đất. Trường hợp không có nhu cầu nhận đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư hoặc nhà ở tái định cư tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản này và số tiền bồi thường về đất. Số tiền bồi thường về đất để tính chênh lệch hỗ trợ, được tính trên tổng diện tích đất bị thu hồi theo phương án bồi thường của dự án đó, bao gồm cả diện tích đất ở thu hồi thêm (nếu có). Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng (từ 02 cặp vợ chồng trở lên) hoặc hộ gia đình có từ 08 nhân khẩu trở lên cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi trước ngày có thông báo thu hồi đất mà diện tích đất ở hoặc nhà ở tái định cư được giao bằng diện tích của một suất tái định cư tối thiểu không đủ chỗ ở riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu, như sau: Ngoài lô đất ở hoặc nhà ở tái định cư được giao theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thẩm quyền, căn cứ quỹ đất ở của địa phương và hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để xem xét giải quyết giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo giá quy định của Luật Nhà ở tại thời điểm quyết định giao đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu (trường hợp giải quyết giao thêm này không được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị một suất tái định cư được giao tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất nếu có như trường hợp đủ điều kiện tái định cư theo quy định). Nhân khẩu quy định nêu trên xác định trong hộ gia đình theo quy định tại khoản 25

Điều 3. của Luật Đất đai. c) Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy định tại khoản 7

Điều 111. của Luật Đất đai thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư tại chỗ. Trong thời gian chờ bố trí tái định cư tại chỗ, người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, bàn giao đất thu hồi để Nhà nước hoàn thiện hạ tầng khu đất tái định cư hoặc hoàn thành nhà ở tái định cư bảo đảm đủ điều kiện giao đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định; người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở được bố trí tạm cư vào nhà ở tạm (không phải trả tiền thuê nhà), hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở (nếu không ở nhà tạm do Nhà nước bố trí) với mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét để giải quyết cho phù hợp với thực tế tại địa phương. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định được giải quyết bằng năm (05) triệu đồng.” 12. Sửa đổi, bổ sung

Điều 15. như sau: “

Điều 15. Giải quyết hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở Việc giải quyết hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại khoản 2

Điều 24. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ như sau: 1. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở theo giá đất ở cụ thể, giá bán nhà ở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tại thời điểm giao đất, giao nhà ở. 2. Trường hợp địa phương không có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội để giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này để bán, để bố trí cho thuê theo quy định hoặc trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê nhà ở thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ tính bằng 30% tiền sử dụng đất xác định tính theo diện tích, vị trí của thửa đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị thu hồi nhân với giá đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại thời điểm thu hồi nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.” 13. Sửa đổi, bổ sung tên

Điều 16. và khoản 1

Điều 16. như sau: “

Điều 16. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý một số trường hợp cụ thể 1. Trường hợp thu hồi đất mà người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án, danh sách các trường hợp có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm c khoản 1

Điều 3. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ gửi cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã (bao gồm Phòng Kinh tế đối với xã, đặc khu hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường và đặc khu Phú Quốc) tổ chức thẩm định.” 14. Sửa đổi, bổ sung

Điều 17. như sau: “

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. d) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện xác nhận nguồn gốc đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi của người bị thu hồi đất; chịu trách nhiệm về những số liệu, hồ sơ do mình xác minh, cung cấp; phối hợp việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。