Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định71/2025/QĐ-CTUBND· 18/08/2025

Quyết định số 71/2025/QĐ-CTUBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Huế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 38 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 17. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; b) Đối với hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: Thực hiện theo Khoản 2

Điều 17. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 4. Tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Thực hiện theo Khoản 1 và Khoản 2 tại

Điều 20. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 5. Giải quyết hồ sơ TTHC: a) Cán bộ, công chức, viên chức được phân công xử lý hồ sơ cập nhật tiến độ, kết quả vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, đảm bảo đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Quá trình giải quyết TTHC thực hiện theo quy định tại

Điều 19. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; c) Trường hợp cần thẩm tra, xác minh hoặc lấy ý kiến, thực hiện theo quy định tại khoản 4

Điều 19. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 6. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: a) Kết quả giải quyết TTHC được trả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại

Điều 22. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; b) Kết quả điện tử được ký số và lưu trữ trong kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố, gắn mã số giấy tờ theo quy định. 7. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác: a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính và các nghĩa vụ tài chính đã được quy định theo các phương thức sau đây: - Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền; - Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền tảng thanh toán hợp lệ khác; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. b) Trong trường hợp không nộp trực tiếp thì chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính hoặc biên lai thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp phí, lệ phí được xác định và nộp sau giai đoạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức; c) Trong trường hợp nộp trực tuyến thì cơ quan, tổ chức nhận tiền phải thực hiện chuyển toàn bộ số tiền thu từ lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn được quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với số tiền thu từ phí thì phải chuyển toàn bộ số tiền đã thu trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp chưa có quy định của pháp luật chuyên ngành thì thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước trong 08 (tám) giờ làm việc tính từ thời điểm thanh toán, trừ trường hợp thực hiện thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia, thực hiện theo quy định về thời gian làm việc áp dụng đối với Hệ thống này. Đối với thuế, bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định pháp luật về thuế và bảo hiểm xã hội.

Điều 8. Thẩm quyền đăng nhập, xử lý 1. Thẩm quyền đăng nhập, xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia để khai thông tin, nhận phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ, nhận kết quả xử lý đối với TTHC; b) Người có thẩm quyền, cơ quan thực hiện TTHC và các đơn vị liên quan tiếp nhận xử lý, trao đổi, cung cấp thông tin, tình trạng xử lý, kiểm soát việc sử dụng, khai thác thông tin và trả kết quả thực hiện TTHC; c) Sở Khoa học và Công nghệ truy cập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố để quản lý tài khoản người dùng và quản lý, vận hành kỹ thuật Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố. 2. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng tài khoản VNeID để giải quyết TTHC dịch vụ công trực tuyến theo quy định.

Điều 9. Kết nối và chia sẻ dữ liệu 1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC được kết nối với: a) Cổng Dịch vụ công quốc gia để đồng bộ danh mục TTHC, quy trình và kết quả giải quyết; b) Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an để xác thực tài khoản định danh của tổ chức, cá nhân; c) Các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC. 2. Dữ liệu được chia sẻ phải đảm bảo các trường thông tin tối thiểu theo khoản 2

Điều 19. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, bao gồm mã loại giấy tờ, số định danh, tên giấy tờ, trích yếu nội dung, thời hạn hiệu lực.

Điều 10. Bảo trì và nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm: 1. Kiểm tra, bảo trì định kỳ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố để đảm bảo hoạt động liên tục, không gián đoạn. 2. Đề xuất nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố để đáp ứng các yêu cầu mới về kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Báo cáo UBND thành phố Huế về các sự cố kỹ thuật (nếu có) và đề xuất biện pháp khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện.

Điều 11. Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu 1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố phải được áp dụng các biện pháp an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu để đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu kịp thời và hiệu quả cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Cổng thông tin điện tử thuộc Văn phòng UBND thành phố triển khai các biện pháp an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố.

Điều 12. Bảo mật thông tin Đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ), người có thẩm quyền, cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm bảo mật và lưu giữ thông tin của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp phải cung cấp thông tin này cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Xử lý sự cố Trường hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố xảy ra sự cố không thực hiện được việc cung cấp trực tuyến: 1. Đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức phù hợp và đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý sự cố đưa hệ thống vào hoạt động. 2. Cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản, qua điện thoại hoặc thư điện tử theo thông tin đã đăng ký và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thành các thủ tục đang thực hiện theo các phương thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 3. Trong thời gian khắc phục sự cố, các TTHC được thực hiện theo các phương thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chương III KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

Điều 14. Kiểm tra và giám sát 1. Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ kiểm tra việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Quy chế này. 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố giám sát tiến độ giải quyết TTHC, báo cáo các trường hợp chậm trễ hoặc vi phạm quy trình cho UBND thành phố Huế. 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã giám sát tiến độ giải quyết TTHC, báo cáo các trường hợp chậm trễ hoặc vi phạm quy trình cho UBND cấp xã. 4. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các phòng chuyên môn thuộc UBND các xã, phường phối hợp cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, giám sát khi được yêu cầu.

Điều 15. Đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính 1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tự động ghi nhận trạng thái xử lý hồ sơ và cung cấp chức năng đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân. 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp tổng hợp kết quả đánh giá theo

Điều 32. và

Điều 33. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 3. Tiêu chí đánh giá: Theo các tiêu chí quy định tại

Điều 32. và

Điều 33. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, bao gồm: a) Công khai, minh bạch thông tin; b) Tiến độ, kết quả giải quyết TTHC; c) Mức độ số hóa hồ sơ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; d) Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân. 4. Phương thức thu nhận đánh giá: a) Qua phiếu đánh giá tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; b) Qua chức năng đánh giá trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; c) Qua hệ thống camera giám sát và hộp thư góp ý. 5. Kết quả đánh giá được công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố Huế và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 16. Các chức năng thống kê, tổng hợp và theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính Các chức năng thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu và trích xuất số liệu báo cáo liên quan đến Dịch vụ công trực tuyến và quá trình giải quyết hồ sơ TTHC được xây dựng trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố phải đáp ứng theo yêu cầu của các biểu mẫu quy định trong các văn bản liên quan và theo yêu cầu thực tế để phục vụ các cơ quan, đơn vị báo cáo, tra cứu, theo dõi số liệu.

Điều 17. Xây dựng quy trình nội bộ và thiết lập quy trình điện tử 1. Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì phối hợp với

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。