🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định18/2025/QĐ-UBND· 03/09/2025
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 11. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ cho Bộ Tài chính định khung giá (đối với nước sạch) hoặc Bộ Y tế định giá tối đa (đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập). Sau khi có văn bản định khung giá hoặc giá tối đa, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực (Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Y tế) có trách nhiệm rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá cụ thể. Văn bản định giá sau khi được ban hành được gửi để thông báo đến Bộ Tài chính hoặc Bộ Y tế. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá dưới dạng quyết định hành chính theo quy định tại khoản 1
Điều 24. Luật số 16/2023/QH15, khoản 5
Điều 11. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ. Mục 3. KÊ KHAI GIÁ Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1
Điều 14. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gồm:
Điều 9. Kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại
Điều 3. Quyết định này. 2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng quy định tại khoản 1, 2
Điều 5. Quyết định này. 3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành: a) Xi măng; b) Nhà ở, nhà chung cư; c) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê); d) Thép xây dựng; đ) Than; e) Etanol nhiên liệu không biến tính; g) Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khi thiên nhiên nén (CNG); h) Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản; i) Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; k) Muối ăn; l) Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; m) Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; n) Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; o) Thiết bị y tế; p) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; q) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; r) Dịch vụ viễn thông. 4. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương: a) Dịch vụ lưu trú; b) Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; c) Vật liệu xây dựng chủ yếu khác gồm cát xây; đá xây dựng (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá mi)
Điều 10. Tổ chức thực hiện kê khai giá 1. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá: a) Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm a, d, i, k khoản 3
Điều 9. Quyết định này; b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3; điểm b, d khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 3
Điều 9. Quyết định này; c) Sở Xây dựng tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 5; điểm b, c, l, m khoản 3, điểm b, c khoản 4
Điều 9. Quyết định này; d) Sở Tư pháp tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 5. Quyết định này; đ) Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3, 9 Điều 3; điểm n, o, p, q khoản 3
Điều 9. Quyết định này; e) Sở Công Thương tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 3; điểm đ, e, g khoản 3
Điều 9. Quyết định này; g) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa,dịch vụ quy định tại điểm r khoản 3
Điều 9. Quyết định này; h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 4
Điều 9. Quyết định này. 2. Cách thức tiếp nhận văn bản kê khai giá: Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dị
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。