Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định'07/2025/QĐ-UBND· 10/09/2025

Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2025. 2. Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 35/ 2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 33/ 2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 21. Luật Giá và các căn cứ quy định tại

Điều 8. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi văn bản về Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, đánh giá, đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để lập văn bản gửi Bộ Tài chính theo quy định. 3. Đối với hàng hoá, dịch vụ chưa có quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật, Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 2

Điều 3. Quy định này.

Điều 8. Phương pháp định giá, phương án giá, cập nhật cơ sở dữ liệu về giá 1. Phương pháp định giá: Thực hiện theo các văn bản quy định về phương pháp định giá của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá. 2. Lập, thẩm định phương án giá a) Sở Tài chính, các Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn tổ chức, đơn vị lập phương án giá theo quy định tại

Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và thực hiện thẩm định phương án giá theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Đối với hàng hoá dịch vụ do hai cấp định giá (Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khung, giá tối đa, tối thiểu; Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh doanh hàng hoá dịch vụ định giá cụ thể): b1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giá cụ thể xin ý kiến Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực bằng văn bản trước khi phê duyệt giá cụ thể, gửi 01 bản chính hồ sơ theo quy định tại khoản 3

Điều 11. Nghị định số 85/2024//NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực). Cơ quan, tổ chức, đơn vị định giá cụ thể chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định phương án giá bảo đảm nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu trong trường hợp có yêu cầu. b2) Trường hợp các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường có biến động làm giá cụ thể tăng cao hơn hoặc giảm thấp so với khung giá, cao hơn giá tối đa, thấp hơn giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giá cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu của hàng hoá. Trình tự thủ tục điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại

Điều 9. Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan. c) Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá chung cho tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện: Việc lựa chọn đơn vị lập phương án giá thực hiện theo quy định tại khoản 3

Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; việc thẩm định phương án giá do Sở, ngành quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khung giá hoặc giá tối đa, giá tối thiểu để Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá cụ thể thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực có quyền thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá khi có tối thiểu 2/3 số lượng Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị. 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giá cụ thể (trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu) hoặc cơ quan được giao thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá hàng hoá, dịch vụ (trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể) có trách nhiệm cập nhật giá hàng hoá, dịch vụ vào cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Thái Nguyên ngay sau khi quyết định, văn bản định giá được ban hành.

Điều 9. Điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng mức giá hàng hoá, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá và gửi cơ quan có thẩm quyền định giá để xem xét, thực hiện điều chỉnh giá, tr

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。