Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định27/2025/QĐ-UBND· 12/09/2025

Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh.

Điều 9. Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh 1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh thường xuyên được rà soát, xây dựng phương án nâng cấp, mở rộng đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn của địa phương. 2. Các hệ thống thông tin phục vụ công tác chuyên ngành có tham gia vào quy trình giải quyết hồ sơ hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tích hợp, chia sẻ với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh đã triển khai; đồng thời đảm bảo khả năng đồng bộ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc tra cứu, thống kê và đồng bộ lên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Thông tư số 18/2019/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Các trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ công tác giải quyết TTHC khi đầu tư mới, bổ sung hoặc thay thế phải đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng bộ và tương thích với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. 4. Trường hợp bảo trì, nâng cấp hệ thống theo kế hoạch, đơn vị quản trị vận hành thông báo cho các bên liên quan tối thiểu trước 05 ngày làm việc.

Điều 10. Đăng ký tài khoản, thay đổi thông tin tài khoản 1. Người sử dụng Hệ thống phải đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử được cấp theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật và thực hiện đầy đủ các quy định về tài khoản định danh điện tử theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. 2. Việc đăng ký, kích hoạt, thay đổi thông tin tài khoản được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống theo quy trình do cơ quan quản trị Hệ thống ban hành; bảo đảm xác thực danh tính, an toàn, bảo mật và đồng bộ với cơ sở dữ liệu định danh, xác thực điện tử theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 11. Đăng nhập tài khoản và nộp hồ sơ điện tử 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký thành công, đăng nhập vào địa chỉ Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) để thao tác thực hiện TTHC trên môi trường điện tử gửi đến cơ quan giải quyết TTHC. 2. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử thực hiện theo yêu cầu quy định tại khoản 1

Điều 9. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Việc chuyển đổi giấy tờ, tài liệu của tổ chức, cá nhân sang bản điện tử để nộp hồ sơ TTHC trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Bắc Ninh được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo hình thức cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý theo quy định tại

Điều 10. của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. 3. Sau khi hoàn thành chuẩn bị hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai điện tử, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Các thông tin, dữ liệu sau khi được ghi nhận để giải quyết TTHC lần thứ nhất, tổ chức, cá nhân chủ động lưu trữ thông tin theo quy định vào Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân để tái sử dụng khi thực hiện các TTHC trong các lần sau đó theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Điều 12. Quy trình thực hiện TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Bắc Ninh 1. Sau khi tổ chức, cá nhân đăng nhập tài khoản thành công, tổ chức, cá nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại

Điều 9. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. 2. Quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC trên môi trường điện tử: a) Thực hiện theo quy định tại

Điều 11. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và khoản 2

Điều 17. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. b) Kết quả giải quyết TTHC thực hiện theo quy định tại

Điều 14. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và

Điều 22. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 3. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ điện tử thực hiện TTHC thực hiện theo quy định tại

Điều 12. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. 4. Phương thức nộp phí, lệ phí: - Thực hiện theo quy định tại

Điều 24. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. - Quy trình thanh toán trực tuyến thực hiện theo quy định tại khoản 5

Điều 33. Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg. 5. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: a) Tổ chức, cá nhân có tài khoản đã đăng ký để thực hiện TTHC trên môi trường điện tử được cung cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. b) Kho quản lý dữ liệu của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định tại

Điều 16. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8

Điều 40. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. 6. Tra cứu tình trạng hồ sơ TTHC: a) Tra cứu trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia qua mã hồ sơ TTHC. b) Tra cứu thông qua mã QR được cung cấp cho từng hồ sơ TTHC. c) Hệ thống trả lời tự động qua tin nhắn (SMS). d) Tra cứu trực tiếp tại các quầy giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. 7. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử ra văn bản giấy. Việc chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử ra văn bản giấy được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, đảm bảo theo quy định tại

Điều 18. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

Điều 13. Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC Thực hiện quy định tại

Chương II Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.

Điều 14. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử 1. Thành phần hồ sơ TTHC điện tử nộp lưu thực hiện theo quy định tại

Điều 3. Thông tư số 13/2023/TT-BNV. 2. Định dạng hồ sơ TTHC điện tử nộp lưu thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Thông tư số 13/2023/TT-BNV. 3. Nộp lưu hồ sơ TTHC điện tử vào Lưu trữ cơ quan thực hiện theo quy định tại

Điều 5. Thông tư số 13/2023/TT-BNV. 4. Hoạt động nghiệp vụ lưu trữ đối với hồ sơ TTHC điện tử thực hiện theo quy định tại

Điều 7. Thông tư số 13/2023/TT-BNV. 5. Sử dụng hồ sơ TTHC điện tử tại Lưu trữ cơ quan thực hiện theo quy định tại

Điều 8. Thông tư số 13/2023/TT-BNV.

Điều 15. Quy định đối với việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị a) Các cơ quan thực hiện TTHC công khai địa chỉ trụ sở làm việc, hộp thư điện tử, số điện thoại trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến và trực tiếp. b) Tổ chức, cá nhân có quyền gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc giải quyết TTHC bằng các hình thức sau: - Thông qua hộp thư điện tử của các cơ quan thực hiện TTHC; - Thông qua số điện thoại của cơ quan thực hiện TTHC; - Thông qua chuyên mục “Gửi phản ánh, kiến nghị” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh; - Thông qua chuyên mục “Phản ánh kiến nghị” trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; - Gửi trực tiếp bằng văn bản đến cơ quan thực hiện TTHC. 2. Xử lý phản ánh, kiến nghị Đối với phản ánh, kiến nghị về giải quyết TTHC của các tổ chức, cá nhân, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh kiến nghị, các cơ quan giải quyết TTHC phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thông tin phản hồi cho tổ chức, cá nhân.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) 1. Chỉ đạo toàn diện công tác quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục 24/7; duy trì an toàn thông tin, an ninh dữ liệu; kịp thời phát hiện, xử lý sự cố; thực hiện lưu trữ hồ sơ TTHC và bảo đảm kết nối, liên thông, tích hợp, đồng bộ theo quy định. 2. Tổ chức, chỉ đạo triển khai kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai; phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo đảm hiệu quả giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến. 3. Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; định kỳ rà soát hiệu quả vận hành, tổng hợp nhu cầu và đề xuất UBND tỉnh xem xét, phân bổ kinh phí để duy trì hoạt động ổn định, an toàn thông tin và đáp ứng yêu cầu triển khai thực tiễn. 4. Chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thu phí, lệ phí bằng biên lai điện tử và thanh toán trực tuyế

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。