Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Nghị quyết'11/2025/NQ-HĐND· 18/09/2025

Nghị quyết số '11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 18 tháng 9 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Như Điều 8; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Quốc Chỉnh PHỤ LỤC I CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI, HỖ TRỢ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI CỘNG ĐỒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND) 1. Trợ cấp xã hội hàng tháng STT Đối tượng Mức trợ cấp (bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng quy định như sau) 1 Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có chồng (vợ), không có con, không có cháu gọi bằng ông (bà) nội, ông (bà) ngoại hoặc có chồng (vợ), có con, có cháu gọi bằng ông (bà) nội, ông (bà) ngoại nhưng những người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người cao tuổi này chưa được hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. - Hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi. - Đối tượng từ đủ 70 tuổi trở lên hưởng hệ số 4,32 đối với khu vực thành thị, hưởng hệ số 3,24 đối với khu vực nông thôn. 2 Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。