🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định57/2025/QĐ-UBND· 22/09/2025
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai. 2. Chế độ và nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại
Điều 4. Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân và khoản 3
Điều 6. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai. 3. Nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật về việc phát hiện, báo cáo không kịp thời, không chính xác các vụ việc vi phạm, các diễn biến hư hỏng của công trình đê điều và các công trình khác có liên quan đến an toàn của công trình đê điều.
Điều 9. Nguồn kinh phí và chế độ chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân a) Nhân viên quản lý đê nhân dân được hưởng chế độ thù lao hàng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở. b) Chế độ chính sách khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5. Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân. 2. Nguồn kinh phí a) Kinh phí để chi trả thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân hằng năm được trích từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai (phần Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh quản lý). b) Kinh phí để mua trang thiết bị cho lực lượng quản lý đê nhân dân được trích từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai (phần cấp xã giữ lại).
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê 1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều được quy định tại Luật Đê điều và các quy định pháp luật có liên quan đối với các công trình đê điều được phân cấp quản lý. 2. Hằng năm tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá hiện trạng đê điều, xây dựng và triển khai phương án hộ đê trên địa bàn, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa. 3. Hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này; thường xuyên chỉ đạo rà soát việc đáp ứng nhân lực và năng lực kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh phù hợp, đáp ứng yêu cầu đề ra của lực lượng quản lý đê nhân dân. 4. Chỉ đạo phòng chức năng cấp xã phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. 5. Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ chi trả thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân gửi Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 10
Điều 1. Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. 6. Trực tiếp ký hợp đồng, đánh giá, nghiệm thu công việc, chi trả thù lao và xử lý chấm dứt hợp đồng khi không hoàn thành nhiệm vụ đối với các nhân viên quản lý đê nhân dân trên địa bàn. 7. Bố trí nguồn quỹ phòng, chống thiên tai cấp xã giữ lại để mua sắm trang thiết bị cho lực lượng quản lý đê nhân dân. 8. Thực hiện quy định về chế độ và nội dung báo cáo theo khoản 3
Điều 6. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai. 9. Tổ chức tiếp nhận các tuyến đê cấp IV, cấp V được đầu tư xây dựng mới trên địa bàn và quản lý theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 11. Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn theo quy định của Luật Đê điều và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê thành lập, tổ chức hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn. 3. Chỉ đạo Chi địa Thủy lợi: Thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp tuyến đê La Giang (đê cấp II) và thực hiện nhiệm vụ của năng lực quản lý đê chuyên vô địch. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân; chỉ đạo Quận quản lý đê chuyên gia phối hợp với năng lực quản lý đê nhân dân trong công việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều. 4. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức kiểm tra hằng số địa phương liên quan, điều khiển nhanh trạng thái hiện tại trên bàn tỉnh, đáp ứng tổng hợp báo cáo cấp quyền thẩm định theo quy định.
Điều 12. Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham nhũng ban nhân dân lập kế hoạch đầu tư các dự án đê điều cần nâng cấp, hiển thị cố gắng theo từng giai đoạn.
Điều 13. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn, kiểm tra đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường có kết hợp giao thông. 2. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường trong tham khảo UBND tỉnh có ý kiến trúc xây dựng, cải tiến công trình giao thông liên quan đến đê điều theo quy định tại
Điều 28. Luật Đê điều; khoản 4
Điều 2. Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều chỉnh sửa đổi 2020.
Điều 14. Cơ quan Quản lý Phòng Phòng, Chống thiên tai Tỉnh Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên do Ủy ban nhân cấp xã hội và các cơ quan, tổ chức liên đề nghị; tổ chức kiểm tra, nhanh kiểm soát và đề xuất Chủ tịch Quận ban nhân dân phân quyết định theo quy định tại khoản 10
Điều 1. Nghị định số 63/2025/ND-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/ND-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý phòng, chống thiên tai.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。