🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định63/2025/QĐ-UBND· 24/09/2025
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thẩm định và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng Sở Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, cụ thể như sau: 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm b khoản 3, các khoản 5, 6, 7, 8, 9
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 1 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy định này. 2. Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. 3. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 4, 5, 6
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 2 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 2
Điều 7. Quy định này.
Điều 5. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể như sau: 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm b khoản 3, các khoản 5, 6, 7, 8, 9
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 1 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy định này. 2. Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. 3. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 4, 5, 6
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 2 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 2
Điều 7. Quy định này.
Điều 6. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của Sở Công Thương Sở Công Thương thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định tại
Điều 4. Quy định này, cụ thể như sau: 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm b khoản 3, các khoản 5, 6, 7, 8, 9
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 1 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy định này. 2. Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 3
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. 3. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 4, 5, 6
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 2 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; trừ các dự án, công trình được quy định tại khoản 2
Điều 7. Quy định này.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý, cụ thể như sau: 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm b khoản 3, các khoản 5, 6, 7, 8, 9
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 1 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . 2. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 4, 5, 6
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , điểm a khoản 2 và khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP .
Điều 8. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND cấp xã 1. Chủ tịch UBND cấp xã (người quyết định đầu tư) tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án được quy định tại khoản 3
Điều 5. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn hành chính của xã; giao cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp xã chủ trì thẩm định theo quy trình tại
Điều 10. Quy định này. 2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 xã trở lên do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại UBND cấp xã của một trong các địa phương nơi dự án được đầu tư xây dựng; quy trình thẩm định thực hiện theo
Điều 10. Quy định này. 3. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh cho ý kiến về các nội dung liên quan.
Điều 9. Quy trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư theo khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1
Điều 8. Quy định này, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định để tổ chức thẩm định. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại
Điều 19. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . 2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung theo quy định tại
Điều 58. của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15
Điều 1. của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020. Thời gian thẩm định theo quy định tại
Điều 59. của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16
Điều 1. của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020. 3. Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), tổ chức thẩm định nội dung theo quy định tại
Điều 57. của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14
Điều 1. của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 7
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . 4. Việc điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo
Điều 23. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 3
Điều 44. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP , quy trình thực hiện theo các khoản 1, 2, 3 Điều này. 5. Việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại
Điều 22. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP .
Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư 1. Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2
Điều 6. và các khoản 1, 2
Điều 8. Quy định này chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định để tổ chức thẩm định. Trình tự thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư thực hiện theo
Điều 19. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . 2. Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung theo quy định tại khoản 3
Điều 57. của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14
Điều 1. của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; tổng hợp ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 7
Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . Thời gian thẩm định theo quy định tại
Điều 59. của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 . 3. Việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo
Điều 23. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 3
Điều 44. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP , quy trình thực hiện theo các khoản 1, 2 Điều này. 4. Việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại
Điều 22. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP .
Chương III QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 11. Trách nhiệm, thẩm quyền quản lý chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh và Bộ Xây dựng; trực tiếp quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, cụ thể như sau: 1. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2
Điều 24. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1
Điều 123. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và khoản 1
Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; trừ các công trình được quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1
Điều 15. Quy định này. 2. Trách nhiệm giải quyết sự cố công trình xây dựng Chủ trì tham mưu UBND tỉnh giải quyết sự cố công trình cấp I, II xảy ra trên địa bàn tỉnh; trừ sự cố quy định tại điểm b khoản 2
Điều 48. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố quy định tại khoản 2
Điều 14. Quy định này. 3. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng theo quy định tại
Điều 13. Nghị định số 35/2023/NĐ-CP đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND cấp xã và các chủ thể tham gia xây dựng, qu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。