Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định48/2025/QĐ-UBND· 27/09/2025

Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 8 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; c) Quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; quy hoạch chung đô thị mới thuộc tỉnh liên quan đến địa giới hành chính từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, đô thị hiện hữu gồm nhiều phường liền kề nhau, đô thị mở rộng gồm đô thị hiện hữu và xã liền kề; d) Quy hoạch phân khu trong phạm vi đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại I, đô thị loại II; khu chức năng (trừ khu công nghiệp, khu di tích, lịch sử, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng); khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; các khu vực có liên quan đến địa giới hành chính từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; khu vực khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; đ) Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng mà có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ khu công nghiệp, khu di tích, lịch sử, văn hóa, an ninh, quốc phòng); các khu vực khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định tại khoản 6

Điều 17. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024 /QH15, điểm b khoản 1

Điều 4. Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Điều 7, Điều 8,

Điều 9. Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trừ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, gồm: a) Quy hoạch chung xã; quy hoạch chung đô thị (bao gồm cả đô thị mới) thuộc tỉnh mà phạm vi quy hoạch chỉ liên quan đến địa giới hành chính một đơn vị hành chính cấp xã; b) Quy hoạch phân khu mà phạm vi quy hoạch chỉ liên quan đến địa giới hành chính một đơn vị hành chính cấp xã; c) Quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn, các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư mà phải lập quy hoạch chi tiết mà phạm vi quy hoạch chỉ liên quan đến địa giới hành chính một đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm cả các quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang đô thị, thiết kế đô thị riêng, các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư mà phải lập quy hoạch chi tiết hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, nay thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân cấp xã thực hiện); các khu vực còn lại khác thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 4. Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, đầu tư công, ngân sách nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được giao tổ chức lập quy hoạch để phục vụ đấu thầu, đấu giá đất hoặc nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan, đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư, có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao quản lý hoặc làm chủ đầu tư.

Điều 6. Cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1

Điều 7. Quy định này, trừ quy định tại các khoản 2, 3 Điều này. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định tại khoản 2

Điều 7. Quy định này, trừ quy định tại các khoản 1, 3 Điều này. Đối với quy hoạch khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có nhiệm tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn của tỉnh, ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định. 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt theo quy định tại khoản 3

Điều 7. Quy định này, trừ quy định các khoản 1, 2 Điều này. 4. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này có trách nhiệm tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tại

Điều 7. Quy định này, sau khi thực hiện: a) Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; b) Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định, của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được trình cấp phê duyệt quy hoạch. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để cấp phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định; c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định do cơ quan thẩm định tổng hợp; hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra và làm cơ sở hoàn thiện, ban hành báo cáo thẩm định trước khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. 5. Đối với các loại quy hoạch đô thị và nông thôn mà có liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ quan thẩm định quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này có trách nhiệm phối hợp thẩm định, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến hoặc tham gia ý kiến theo quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 164/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế- xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng; Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế-quốc phòng. Đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Khoản 2,

Điều 41. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt, trừ quy định tại các khoản 2, 3 Điều này, như sau: a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, theo Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; b) Quy hoạch chung đô thị và đô thị mới thuộc tỉnh; quy hoạch chung xã; đô thị hiện hữu gồm một phường hoặc nhiều phường liền kề nhau; đô thị mở rộng gồm đô thị hiện hữu và xã liền kề; khu chức năng (trừ khu công nghiệp, khu di tích, lịch sử, văn hóa, an ninh, quốc phòng); c) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các điểm d, e khoản 1

Điều 5. Quy định này và khu chức năng (trừ khu công nghiệp, khu di tích, lịch sử, văn hóa, an ninh, quốc phòng), các khu vực còn lại khác mà có liên quan đến giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoach phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp (chưa có chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) thuộc trách nhiệm tổ chức lập và phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trừ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp (đã lựa chọn được chủ đ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。