Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định55/2025/QĐ-UBND· 04/11/2025

Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 9. Quy chế này và Báo cáo, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định.

Điều 13. Thẩm tra thành lập tổ chức phối hợp liên ngành Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra thành phần hồ sơ theo Khoản 2

Điều 12. Quy chế này và các nội dung khác (nếu có) khi nhận được hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức phối hợp liên ngành của cơ quan, đơn vị theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Riêng đối với các xã không thành lập phòng chuyên môn do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân công (nếu cần thiết).

Điều 14. Tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành Tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành là đổi tên, kiện toàn, kiện toàn nhân sự, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo yêu cầu của nhiệm vụ công tác và do cơ quan Thường trực tổ chức phối hợp liên quan chủ trì thực hiện. Quy trình thủ tục, tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành thực hiện như quy trình, thủ tục thành lập tổ chức phối hợp liên ngành.

Điều 15. Giải thể tổ chức phối hợp liên ngành 1. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động theo nhiệm vụ được giao thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được ghi trong quyết định thành lập. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định thời hạn hoạt động thi giải thể khi không hoạt động, hoạt động không hiệu quả hoặc đã hoàn thành nhiệm vụ. 4. Các cơ quan, đơn vị đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định giải thể tổ chức phối hợp liên ngành quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị giải thể gồm: a) Tờ trình về việc giải thể tổ chức phối hợp liên ngành, trong đó nêu rõ sự cần thiết, lý do, phương án giải thể và các kiến nghị, đề xuất (nếu có). b) Dự thảo Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền. c) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần thiết).

Điều 16. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp xã.

Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH

Điều 17. Chế độ làm việc 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đứng đầu làm việc theo chế độ tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết khi có quá bán các thành viên đồng ý, nếu số thành viên tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của người đứng đầu phối hợp tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đứng đầu thì được phép sử dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu thì được phép sử dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của cơ quan mình để phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đứng đầu được sử dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành. 4. Người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp xã) về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành. c) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của tổ chức phối hợp liên ngành. đ) Ban hành Quy chế hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. e) Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định. h) Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc được trang bị theo quy định của pháp luật

Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm của Cơ quan thường trực tổ chức phối hợp liên ngành Cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực của Tổ chức phối hợp liên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan (đối với các Tổ chức phối hợp liên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập), Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị (đối với các Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập) về các vấn đề sau: 1. Được sử dụng con dấu, tổ chức bộ máy, phương tiện của cơ quan Thường trực để thực hiện nhiệm vụ. 2. Tham mưu trình người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành ban hành quy định hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Thành lập Tổ Chuyên viên giúp việc (nếu cần). 4. Tổng hợp, cập nhật danh sách nhân sự cụ thể (nếu có sự thay đổi nhân sự) do các cơ quan, đơn vị giới thiệu và lập thành danh sách để báo cáo với người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành, đồng thời thông báo Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan nội vụ cùng cấp để theo dõi. 5. Các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành giao.

Điều 20. Quy định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc 1. Cơ quan thường trực tham mưu trình người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành thành lập tố chuyên viên giúp việc (nếu cần) để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Tổ chuyên viên giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Thành phần của Tổ chuyên viên giúp việc do người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định. 4. Tên gọi của tổ chuyên viên giúp việc có thể thay đổi theo yêu cầu nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định.

Điều 21. Trách nhiệm của cấp phó không thường trực và các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao làm cấp phó không thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành (nếu có) được sử dụng bộ máy, con dấu của cơ quan, đơn vị mình trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành theo sự phân công của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan là ủy viên tổ chức phối hợp liên ngành được sử dụng bộ máy nhân sự, con dấu, phương tiện của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành về những vấn đề được phân công. Ý kiến của các thành viên là ý kiến của cơ quan, đơn vị, địa phương đã cử tham gia tổ chức phối hợp liên ngành. 4. Khi nhân sự có thay đổi, trong thời gian 07 ngày làm việc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức là thành viên tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc cử nhân sự khác tham gia đến cơ quan thường trực và chịu trách nhiệm về hoạt động của nhân sự được cử tham gia.

Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo Cơ quan Thường trực Tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 23. Chấm dứt hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành Thực hiện theo

Điều 15. Quy chế này.

Điều 24. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ cơ quan Thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。