Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định86/2025/QĐ-UBND· 14/11/2025

Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 9. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Đền bù chi phí đào tạo 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại

Điều 7. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ( đối với cán bộ, viên chức) và tại

Điều 6. Nghị định 171/2025/NĐ-CP (đối với công chức). 2. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với cán bộ, viên chức áp dụng theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP; đối với công chức áp dụng theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.

Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 11. Trách nhiệm quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 1. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thuộc khối nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, lực lượng vũ trang thuộc tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của ngành.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và giai đoạn; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. 2. Tham mưu cấp có thẩm quyền thông báo cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài theo quy định. 3. Thẩm định danh sách cán bộ, công chức, viên chức đăng ký tham gia các lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương trước khi thực hiện mở lớp bồi dưỡng. 4. Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, trong đó chi tiết từng nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài), theo đơn vị thực hiện, theo nguồn ngân sách (ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ, các nguồn kinh phí khác), gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Thực hiện kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tổng hợp, thẩm định dự toán chi ngân sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị theo phân cấp. 2. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng 1. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt đúng tiến độ. 2. Đảm bảo nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 3. Liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác để mở các lớp do trường hoặc trung tâm không thể đảm nhận được. 4. Chấp hành việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định. 5. Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa. 6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng chương trình bồi dưỡng, thẩm định hoặc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức. 7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo định kỳ hàng quý, năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan Đảng, đoàn thể; đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã (Đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức); cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng 1. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. a) Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. b) Xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, gửi về Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp. c) Đề xuất, lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu của đơn vị. d) Chủ trì, phối hợp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. đ) Tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ tiêu đào tạo hằng năm đã được phê duyệt. e) Chịu trách nhiệm quản lý và lập thủ tục thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ hằng năm theo quy định. f) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý cán bộ, đảm bảo phù hợp với vị trí việc làm và nhu cầu của cơ quan, đơn vị; đảm bảo thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. g) Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo định kỳ quý, năm hoặc đột xuất về Sở Nội vụ và các cơ quan, quản lý cấp trên. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lớp bồi dưỡng chịu trách nhiệm biên soạn tài liệu bồi dưỡng; tổ chức thẩm định hoặc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng theo quy định (trừ trường hợp tài liệu bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định).

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, công chức đang được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 16/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu được cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ bố trí vào vị trí việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, bồi dưỡng thì tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách cho người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đến khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Công chức được cơ quan cử đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học theo quy định mà chưa được cấp chứng chỉ hoặc chưa phục vụ đủ thời gian cam kết nhưng được cấp có thẩm quyền quyết định cho hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quy chế. 3. Khi các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。