Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định72/2025/QĐ-UBND· 05/12/2025

Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Lập được nhiều thành tích xuất sắc, tạo đột phá trong công việc, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc lập thành tích đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, sản xuất kinh doanh, học tập, nghiên cứu khoa học có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong tỉnh; c) Cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cử tham gia đạt giải trong các hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, triển lãm: Đạt Huy

chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba giải cấp quốc gia; đạt Huy chương Vàng, Bạc hoặc giải Nhất, Nhì do Trung ương tổ chức từng vùng, miền, khu vực; đạt Huy chương Vàng hoặc giải Nhất do cấp tỉnh tổ chức; d) Học sinh đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật dành cho học sinh Trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; đạt thủ khoa kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; đạt thủ khoa điểm xét tuyển (không tính điểm cộng ưu tiên, khuyến khích) đầu vào các trường đại học; đ) Người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện cá nhân đạt giải thưởng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. Trường hợp có nhiều người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện thì lựa chọn người tiêu biểu nhất để đề nghị khen thưởng; e) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm c khoản 1

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội và công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị, địa phương xác nhận đề nghị hoặc có sáng kiến, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ đóng góp thiết thực có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận; g) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm d khoản 1

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được công nhận, nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở (không trùng sáng kiến hoặc đề tài khoa học làm căn cứ tiêu chuẩn để được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở trong giai đoạn đề nghị khen thưởng). h) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm đ khoản 1

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Công nhân có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, trong thời gian đó có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mang lại lợi ích cho đơn vị và có đóng góp trong việc hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề; Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn xã, phường và hướng dẫn, giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động. 2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp đột phá vào sự phát triển của tỉnh. 3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc, được cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn đề nghị; b) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm a khoản 3

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua do Trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết trong phạm vi toàn tỉnh hoặc tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên, đạt chất lượng, hiệu quả, đóng góp thiết thực vào hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương; c) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm b khoản 3

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Lập được nhiều thành tích xuất sắc, tạo đột phá trong công việc, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc lập thành tích đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc trong công tác phòng, chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn; d) Tập thể được Ủy ban nhân dân tỉnh cử tham gia hoặc ủy quyền cơ quan, đơn vị, địa phương cử tham gia đạt giải trong các hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, triển lãm: Đạt Huy

chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba giải cấp quốc gia; đạt Huy chương Vàng, Bạc hoặc giải Nhất, Nhì do Trung ương tổ chức từng vùng, miền, khu vực; đạt Huy chương Vàng hoặc giải Nhất do cấp tỉnh tổ chức; đ) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm c khoản 3

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng: Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội và công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị, địa phương xác nhận đề nghị hoặc có sáng kiến, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ đóng góp thiết thực có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận; e) Tặng cho cơ quan, đơn vị, địa phương nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập vào năm tròn có nhiều thành tích xuất sắc góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh; tổ chức đảng, đoàn thể (nếu có) 03 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; g) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm d khoản 3

Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng; Tổ chức Đảng, đoàn thể được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong giai đoạn đề nghị xét khen thưởng. 4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này; b) Có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh công nhận hoặc có 02 năm liên tục hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế, môi trường và các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật; có đóng góp tích cực cho công tác an sinh xã hội, từ thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh. Tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác (nếu có) hằng năm được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong giai đoạn đề nghị khen thưởng. 5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được cấp có thẩm quyền công nhận và đề nghị. 6. Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Giấy khen 1. Giấy khen để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua; b) Lập được thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, gương dũng cảm, vượt khó, hoạt động từ thiện xã hội... có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương tại cơ quan, đơn vị, địa phương; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực lao động, sản xuất có hiệu quả; d) Có mô hình hoặc sáng kiến được áp dụng trong lao động, sản xuất, công tác; tích cực hỗ trợ giúp đỡ người khác trong lao động, sản xuất và trong sinh hoạt tại khu dân cư sinh sống. 2. Giấy khen để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua; b) Lập được thành tích đột xuất có tác dụng, có phạm vi ảnh hưởng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực; d) Có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đóng góp trong các hoạt động xã hội, từ thiện nhân đạo của cơ quan, đơn vị, địa phương; đ) Có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, có phạm vi ảnh hưởng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Giấy khen để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do các cấp phát động hoặc có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được chính quyền địa phương ghi nhận.

Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh. 2. Thành phần Hội đồng gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Hội đồng có không quá 04 Phó Chủ tịch. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Chủ tịch thứ nhất; Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch thường trực. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: a) Tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức các phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng; c) Hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của cụm, khối thi đua; d) Xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu đối với các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo đúng Luật thi đua khen thưởng và các văn bản quy định hiện hành.

Điều 10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế quyết định thành lập và có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức kinh tế về công tác thi đua, khen thưởng. 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị (sở, ban, ngành và tương đương), gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị; bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo cấp ủy, các tổ chức đoàn thể và trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan, đơn vị. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (các địa phương), gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng, trong đó bố trí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần. Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu; Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên là đại diện cấp ủy, các tổ chức đoàn thể (nếu có) và người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.

Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tổ chức các phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi của cơ quan, đơn vị, địa phương; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2. Tham mưu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng; thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo quy chế và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

Chương V HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 12. Quy định về thời gian trình hồ sơ khen thưởng Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích công trạng gửi hồ sơ điện tử (định dạng file pdf kèm file word) về Sở Nội vụ qua hệ thống Văn phòng điện tử Idesk (trừ nội dung bí mật Nhà nước) trước ngày 30 tháng 3 hằng năm. Riêng hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” gửi về Sở Nội vụ: Đợt 1, từ ngày 29 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 và đợt 2, từ ngày 29 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 hằng năm, trường hợp trùng ngày thứ 7, chủ nhật,

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。