Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định55/2025/QĐ-UBND· 03/11/2025

Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 25. Mẫu danh mục dịch vụ chia sẻ dữ liệu được nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 5. Các sở, cơ quan có trách nhiệm xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trong phạm vi dữ liệu thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP tại điểm b) khoản 1 Điều 14; Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia tại

Điều 10. 2. Các sở, cơ quan xây dựng danh mục dữ liệu mở, kế hoạch cung cấp dữ liệu mở trên cơ sở rà soát các dữ liệu mà cơ quan hiện có, ưu tiên cung cấp dữ liệu mở đối với dữ liệu mà người dân, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cao, danh mục dữ liệu mở xây dựng theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định. Sau khi được công bố, định kỳ 03 tháng/lần dữ liệu mở của các sở, cơ quan phải được cập nhật hoặc bổ sung (nếu có) kể từ thời điểm công bố lên Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh.

Điều 6. Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh Cơ sở dữ liệu quốc gia chia sẻ cho địa phương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị xây dựng triển khai được lưu trữ tại Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc số tỉnh Bắc Ninh và khai thác, sử dụng dữ liệu thống nhất toàn tỉnh; Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh được đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Ninh.

Điều 7. Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh 1. Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh là nơi khai thác Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh tại địa chỉ https://data.bacninh.gov.vn. 2. Thành phần của Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh được chia sẻ qua Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tạo giá trị gia tăng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho tỉnh Bắc Ninh. 3. Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Ninh.

Điều 8. Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu 1. Việc xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP

Chương III và quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP khoản 3 Điều 40; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về dữ liệu của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quy định khi triển khai các nhiệm vụ, dự án. Với các cơ sở dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước khi xây dựng, phát triển cần đáp ứng yêu cầu về kết nối, chia sẻ dữ liệu quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP tại Chương III. 2. Các nhiệm vụ, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có hình thành cơ sở dữ liệu có hạng mục kết nối, chia sẻ dữ liệu phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Luật Giao dịch điện tử điểm b khoản 1

Điều 42. và phải được mô tả đủ các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP

Điều 21.

Điều 9. Quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Các hoạt động về quản lý dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Điều 9,

Điều 10. và khoản 1 Điều 14; Nghị định số 165/2025/NĐ-CP

Điều 14. 2. Các hoạt động về quản lý kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Mục 4,

Chương III. Các dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Bắc Ninh. Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP để các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu, bảo đảm an toàn dữ liệu theo đúng Kiến trúc số tỉnh Bắc Ninh đã ban hành và hướng dẫn khác theo chuyên ngành; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; Điều phối việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị qua LGSP; tổng hợp và công bố thông tin thống kê về tình trạng chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, đơn vị. 3. Các hoạt động về khai thác, sử dụng dữ liệu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 6,

Điều 8. và Điều 52; Quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP

Điều 38. 4. Các sở, cơ quan thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ tái cấu trúc quy trình, cắt giảm thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; công tác chỉ đạo điều hành, quản lý nhà nước và trong quá trình thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Bảo đảm an toàn trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu Quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm an toàn theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP

Điều 28.

Điều 11. Chi phí khai thác dữ liệu Chi phí khai thác dữ liệu được quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP

Điều 23. Việc xác định chi tiết chi phí thực tế để phục vụ mục đích in, sao, chụp, gửi thông tin bằng phương tiện điện tử cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 12. Giải quyết vướng mắc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Trường hợp có vướng mắc khi kết nối, chia sẻ và khai thác, sử dụng dữ liệu, thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết, trình tự và phương án giải quyết vướng mắc được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Điều 47, Điều 48,

Điều 49. và

Điều 50. 2. Các sở, cơ quan cung cấp dữ liệu chủ trì, có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc phát sinh khi kết nối, sử dụng dữ liệu do mình cung cấp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết, cơ quan cung cấp dữ liệu phải giải đáp, hướng dẫn xử lý các vướng mắc cho cơ quan khai thác dữ liệu. 3. Trường hợp vướng mắc không giải quyết được theo khoản 2 Điều này, cơ quan gặp vướng mắc gửi thông tin cho Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu giải quyết, Sở Khoa học và Công nghệ phải hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện phương án giải quyết vướng mắc nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất phương án, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Bắc Ninh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch về dữ liệu mở của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tập hợp dữ liệu và đăng tải dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Xây dựng, duy trì, cập nhật và đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh, Kho dữ liệu số dùng chung tỉnh Bắc Ninh, Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Bắc Ninh. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố các dịch vụ dữ liệu của tỉnh cho các cơ quan Trung ương, Bộ, ngành khai thác trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh. Tiếp nhận và xử lý các thủ tục yêu cầu chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu quốc gia. 5. Thực hiện lập và triển khai chương trình, kế hoạch kiểm tra, đánh giá dữ liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP

Điều 16. 6. Đảm bảo hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP

Điều 27. 7. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì hướng dẫn, triển khai văn bản của Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để phục vụ mục đích in, sao, chụp, gửi thông tin bằng phương tiện điện tử cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Là đầu mối của tỉnh phối hợp với Bộ Công an, Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện kết nối Cổng dữ liệu tỉnh với Cổng dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản 3

Điều 29. của Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. 2. Phối hợp bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh thông tin cơ sở dữ liệu của tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Chủ trì, triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu của ngành, lĩnh vực theo danh mục, kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đăng ký và cung cấp thông tin về dữ liệu, dữ liệu mở; quản lý dữ liệu mở; khả năng chia sẻ dữ liệu và nhu cầu khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh. 2. Chủ động chuẩn bị điều kiện cần thiết, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu trong và ngoài tỉnh theo quy định tại khoản 2

Điều 9. của Quy chế này. 3. Chịu trách nhiệm triển khai, bảo đảm thường xuyên phát sinh giao dịch thành công và khai thác, sử dụng hiệu quả các dịch vụ đã kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành cơ quan trung ương theo lĩnh vực ngành dọc quản lý. 4. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên hệ thống của mình, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.

Điều 17. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh đề nghị cơ quan, đơn vị gửi ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định./. Phụ lục I MẪU DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH (Kèm theo Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh) STT Tên CSDL Mục đích Nội dung chính; thực thể cần chuyển đổi số Cơ chế thu thập Chia sẻ dữ liệu mặc định Đơn vị chủ trì Thời gian vận hành/kế hoạch xây dựng Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1 Ví dụ: CSDL quản lý cán bộ công chức, viên chức toàn tỉnh Quản lý tập trung, thống nhất toàn bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Thông tin trong CSDL thay thế các văn bản giấy trong quá trình quản lý cán bộ. Thông tin cán bộ CCVC theo quy định về hồ sơ CBCCVC của Bộ Nội vụ; Quá trình công tác, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, ngạch, bậc, lương;… Số hóa hồ sơ ban đầu. Các đơn vị có trách nhiệm cập nhật lên CSDL Các CBCCVC cập nhật khi có sự thay đổi. Dịch vụ tra cứu, khai thác, tìm kiếm CBCCVC; Dịch vụ kết nối, đồng bộ dữ liệu với các phần mềm quản lý cán bộ của các đơn vị trong tỉnh. Sở Nội vụ chủ trì quản lý dữ liệu; Sở TTTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật. 2025 2 Ví dụ: CSDL hạ tầng không gian địa lý Cung cấp dịch vụ nền bản đồ dùng chung cho các ứng dụng, dịch vụ khác trong tỉnh có sử dụng bản đồ. Bản đồ nền các lớp: địa hình, thủy văn, giao thông, biên giới, địa giới, phủ bề mặt, dân cư, đo đạc…các tỷ lệ: 1:50000; 1:10000; 1:2000 Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã xây dựng trong các dự án xây dựng, đo đạc dữ liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Dịch vụ Web Map Service; Web Feature Service Sở Tài nguyên và Môi trường Dự kiến 2026 Lưu ý: - Cơ sở dữ liệu dùng chung trong danh mục là cơ sở dữ liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh/ Bộ quyết định xây dựng, vận hành và sử dụng chung, đồng bộ, thống nhất cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị trực thuộc. - Danh mục các CSDL bao gồm cả các cơ sở dữ liệu đã và sẽ xây dựng. - Những phần mềm nội bộ của các đơn vị không có tính chất dùng chung không đưa vào trong danh mục. HƯỚNG DẪN (1) Số thứ tự của CSDL trong danh mục. (2) Tên của CSDL được quy hoạch xây dựng. (3) Mục đích xây dựng CSDL: quản lý tập trung thống nhất toàn tỉnh, thay thế giấy tờ, cải cách hành chính, sử dụng chung,… (4) Liệt kê các nội dung chính phục vụ mục đích thu thập, quản lý: các thực thể quản lý, các trường chính. (5) Cơ chế thu thập và duy trì dữ liệu đảm bảo dữ liệu sạch, sống và có giá trị pháp lý khi sử dụng. (6) Định hướng cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu được cung cấp theo hình thức chia sẻ mặc định theo quy định của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. (7) Đơn vị chủ trì được giao chủ trì xây dựng dữ liệu, đơn vị chủ trì giao vận hành hạ tầng nền tảng. (8) Năm đưa vào vận hành bao gồm đã triển khai hoặc dự kiến kế hoạch xây dựng và triển khai trong tương lai. Phụ lục II MẪU DANH MỤC DỊCH VỤ CHIA SẺ DỮ LIỆU (Kèm theo Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh) STT Tên dịch vụ Cơ quan cung cấp Địa chỉ API (nếu có) Nội dung dữ liệu chia sẻ Hình thức chia sẻ Chuẩn về cấu trúc dữ liệu chia sẻ Mô hình kết nối Phương thức chia sẻ Đầu mối liên hệ Yêu cầu khi khai thác Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) 1 Ví dụ: Dịch vụ cung cấp thông tin công dân Bộ Công an https://...... Cung cấp dữ liệu của công dân Việt Nam từ CSDLQG về dân cư qua số định danh cá nhân Mặc định QCVN 109:2017/BTTTT Qua NDXP Trực tuyến Trung tâm dữ liệu dân cư Email:…. SĐT:…. Hệ thống kết nối phải đảm bảo an toàn thông tin theo yêu cầu 2 Ví dụ: Dịch vụ cung cấp bản đồ địa hình theo đơn vị hành chính Bộ Tài nguyên và Môi trường Cung cấp dữ liệu bản đồ nền địa hình theo mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 với phạm vi là đơn vị hành chính theo yêu cầu khi khai thác. Đặc thù QCVN 71:2022/BTNMT Trực tiếp Đóng gói Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu TNMT Email:… SĐT:… HƯỚNG DẪN (1) Số thứ tự của dịch vụ trong danh mục. (2) Tên của dịch vụ chia sẻ dữ liệu. (3) Cơ quan cung cấp: là cơ quan được giao quản lý và có thẩm quyền quyết định chia sẻ dữ liệu theo quy định Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. (4) Địa chỉ API trong trường hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước. (5) Nội dung của dữ liệu sẽ được chia sẻ qua dịch vụ. (

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。