Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định29/2025/QĐ-UBND· 08/12/2025

Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. 2. Phối hợp cập nhật dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp. 3. Phối hợp trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý; cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp. 4. Phối hợp hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; công khai văn bản tư vấn pháp luật đã loại bỏ thông tin về bí mật kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2019/NĐ-CP).

Điều 10. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP 1. Sở Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, tổ chức khác có liên quan xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai, tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; kịp thời báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình. c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tiến độ thực hiện chương trình trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã a) Căn cứ các nội dung quy định tại khoản 1

Điều 10. Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, đề xuất chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tư pháp tổng hợp. b) Xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của cơ quan, đơn vị mình, đồng gửi Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp. 3. Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động của chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 15. Nghị định số 55/2019/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về ngân sách.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi lĩnh vực thẩm quyền quản lý có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện

Điều 7. Quy chế này. 3. Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này và pháp luật hiện hành có liên quan. 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。