Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định128/2025/QĐ-UBND· 09/10/2025

Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương V Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn và thời hạn làm việc của CBCC được cử đến làm việc tại Trung tâm 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại

Điều 8. Quy chế này; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần; b) Tiếp nhận, số hóa, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ, theo dõi việc giải qu yết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật hồ sơ đã tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân; c) Sinh hoạt chuyên môn, đảng, đoàn thể, bình xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật tại cơ quan đã cử đến Trung tâm; d) Thực hiện nhiệm vụ do lãnh đạo Trung tâm giao; nhiệm vụ chuyên môn do cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp phân công; đ) Nhận lương, phụ cấp; chế độ, chính sách khác tại cơ quan đã cử đến làm việc tại Trung tâm; e) Phối hợp chặt chẽ với CBCC của Trung tâm để thực hiện các nhiệm vụ tại Trung tâm; g) Phải thường trực tại quầy trong thời gian làm việc; trường hợp đi công tác hoặc vắng mặt có lý do khác thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý để cử người khác thay và có văn bản thông báo với Giám đốc Trung tâm; h) Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thời hạn làm việc của CBCC được cử đến làm việc tại Trung tâm không ít hơn 12 tháng và không nhiều hơn 36 tháng mỗi đợt; trừ trường hợp quy định tại khoản 8

Điều 12. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Chương IV ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin 1. Trung tâm phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan duy trì hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, bảo đảm tính thống nhất và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành, hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực thông tin cho tổ chức, cá nhân và phục vụ giải quyết TTHC. 2. CBCC của các sở, ngành làm việc tại Trung tâm được cấp tài khoản để truy cập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chịu trách nhiệm về tài khoản và mật khẩu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh bị gián đoạn, CBCC tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bằng giấy hoặc trên tập tin văn bản...) và cập nhật các thông tin đã xử lý vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh ngay sau khi sự cố kỹ thuật được khắc phục.

Điều 11. Mối quan hệ công tác 1. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Trung tâm báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vấn đề phát sinh và kết quả hoạt động của Trung tâm; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. 2. Trung tâm có mối quan hệ với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị khác, Trung tâm phải trao đổi ý kiến bằng hình thức phù hợp (có thể bằng văn bản, điện thoại, email,...) với các cơ quan, đơn vị.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Chế độ họp, báo cáo 1. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm (hoặc đột xuất) Trung tâm tổ chức họp toàn thể CBCC làm việc tại Trung tâm để đánh giá kết quả hoạt động. 2. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm (hoặc đột xuất), Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các sở, ban, ngành có liên quan. 3. Trường hợp cần thiết, Trung tâm tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị để xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

Điều 13. Khen thưởng, kỷ luật Hằng năm, Trung tâm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của CBCC làm việc tại Trung tâm. Kết quả đánh giá là cơ sở để các sở, ban, ngành xem xét, đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc kỷ luật theo quy định.

Điều 14. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc không phù hợp với thực tế cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。