🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Nghị quyết số 165/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 10 năm 2025. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và QL XL VPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm CB-TH, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ 4 , TH 2 . CHỦ TỊCH Nguyễn Hồng Lĩnh PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND ngày tháng năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh) PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2021/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2021 I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục 1 về xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần I như sau: a) Tại khoản 1, 2, 3: thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”, “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước tỉnh”, “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”. b) Gộp và sửa đổi, bổ sung điểm a, b, d khoản 2 như sau: “Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, thẩm định, tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến (trừ Điều 12); chính sách chuyển đổi số trong nông nghiệp quy định tại Điều 11; chính sách hỗ trợ chương trình mỗi xã một sản phẩm tại Điều 13, 14 Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND và chính sách hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất tại Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND”. c) Bổ sung khoản 4 như sau: “4. Riêng đối với nguồn kinh phí còn lại của năm 2025 đã được tỉnh giao nhưng chưa phân bổ: các xã, phường sau sắp xếp rà soát, đề xuất nhu cầu thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 theo từng lĩnh vực chính sách; các sở, ngành rà soát, thẩm định gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần II như sau: a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Căn cứ kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai kế hoạch hỗ trợ theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi kế hoạch thực hiện về Sở Tài chính và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát. Trường hợp địa phương không có kế hoạch chi tiết được phê duyệt hoặc không phê duyệt hết kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao thì Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển kế hoạch hỗ trợ cho nhiệm vụ hoặc địa phương khác theo quy định, địa phương đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm do việc không phê duyệt kế hoạch của địa phương mình hoặc không phê duyệt hết kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch kinh phí hỗ trợ kịp thời, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 trước ngày 15 tháng 12 năm 2025”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần III như sau: a) Thay thế cụm từ “cấp ứng” bằng cụm từ “cấp đợt 1” tại điểm b khoản 1. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Đối với tổ chức, cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân) a) Căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đợt 1 tối đa 70% kinh phí trên kế hoạch hỗ trợ của tỉnh để chủ động triển khai thực hiện; b) Sau khi nhận được báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã gửi trước ngày 15 tháng 12 năm 2025); các sở, ngành rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách của các địa phương và tổng hợp lĩnh vực chính sách phụ trách gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp lĩnh vực chính sách phụ trách và tổng hợp chung gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách và bổ sung kinh phí nếu còn thiếu.”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 phần IV như sau: “1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các đơn vị, địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã gửi trước ngày 15 tháng 12 năm 2025); các sở, ngành theo lĩnh vực rà soát, tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung gửi Sở Tài chính (trước ngày 25 tháng 12 năm 2025) tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ và cấp kinh phí nếu còn thiếu.”. 5. Bãi bỏ phần V về Quản lý hồ sơ hỗ trợ. 6. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại phần VI. II. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phần A Tiểu mục 1 Mục 2 về quy trình kiểm tra, phê duyệt hỗ trợ như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung phần A.I như sau: “I. Đối với đơn vị thuộc sở, ngành cấp tỉnh: sau khi có kế hoạch giao và quyết định cấp kinh phí bổ sung của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị triển khai thực hiện và thanh, quyết toán theo chế độ quy định. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 12 năm 2025”. 2. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại phần A.II. 3. Sửa đổi, bổ sung phần A.III như sau: “III. Đối với đối tượng thuộc cấp xã quản lý 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các đối tượng (sau khi các đối tượng thực hiện hoàn thành), rà soát, kiểm tra, thẩm định phê duyệt hỗ trợ (kèm theo danh sách, nội dung chính sách, kinh phí hỗ trợ) và thực hiện niêm yết, công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời thông báo và thực hiện giải ngân số tiền hỗ trợ cho các đối tượng trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ của đối tượng. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách (Biểu mẫu số 02/BC kèm theo), đồng thời gửi Quyết định phê duyệt hỗ trợ về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 12 năm 2025 để theo dõi, tổng hợp (hoặc đột xuất theo yêu cầu).”. III. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phần B Tiểu mục 1 Mục 2 về hồ sơ hỗ trợ như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần I như sau: a) Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1. Thay thế cụm từ “Bản sao có chứng thực” bằng cụm từ “Bản sao (xuất trình bản chính để đối chiếu)” tại khoản 2. b) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung điểm d, đ, khoản 3 như sau: “d) Bản sao Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơ (xuất trình bản chính để đối chiếu); đ) Biên bản kiểm tra trong quá trình triển khai thực hiện mô hình của cấp có thẩm quyền (tỉnh hoặc xã).”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần II như sau: a) Bãi bỏ một số điểm tại khoản 1 như sau: - Bãi bỏ điểm c: “c) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện về việc thực hiện cải tạo giống bò”. - Bãi bỏ điểm đ: “đ) Bảng tổng hợp kết quả: số lượng hộ, số lượng bò cái được phối giống, số lượng tinh đã sử dụng, loại tinh và vật tư đã sử dụng, số lượng bò cái có chửa theo từng xã, phường, thị trấn và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện”. b) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 và khoản 3. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Hỗ trợ mua dự phòng các loại vắc xin và hóa chất. Trong đó, giao Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi, Chi cục Thủy sản tổ chức thực hiện. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch bệnh; trong đó, nêu rõ tình hình dịch bệnh hoặc tính cấp thiết cần sử dụng vắc xin, hóa chất để chủ động phòng dịch và kế hoạch sử dụng vắc xin, hoá chất; b) Giấy giới thiệu cử cán bộ đến tiếp nhận vắc xin của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phòng/đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao hoặc ủy quyền; c) Phiếu xét nghiệm của Cơ quan thú y có thẩm quyền hoặc Biên bản kiểm tra kết luận dịch bệnh của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y (hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ thú y thủy sản đối với hóa chất phòng chống dịch bệnh thủy sản) hoặc Văn bản chỉ đạo, khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, diễn biến dịch bệnh tại các tỉnh, xã, phường lân cận và nguy cơ dịch bệnh xâm nhiễm, lây lan vào địa bàn đối với loại dịch bệnh đề nghị hỗ trợ vắc xin, hóa chất; d) Báo cáo kết quả sử dụng vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch của Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi (đối với vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch động vật trên cạn); Chi cục Thủy sản (đối với hóa chất phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản) kèm theo Báo cáo kết quả sử dụng vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị được ủy quyền (có biểu chi tiết các loại vắc xin, hóa chất đã sử dụng đến từng tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận); đ) Hóa đơn, chứng từ mua sắm, cấp phát vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch động vật trên cạn đối với Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi; chứng từ cấp phát hóa chất phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản đối với Chi cục Thủy sản.” d) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm tại khoản 6 như sau: - Bãi bỏ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。