Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định48/2025/QĐ-TTg· 12/12/2025

Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.

Điều 7. Quy chế này. 2. Trường hợp nội dung phản ánh, kiến nghị liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật đang có phản ánh, kiến nghị là cơ quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để trả lời. a) Việc chuyển phản ánh, kiến nghị để đề nghị phối hợp được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị. Cơ quan được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị; b) Trường hợp phản ánh, kiến nghị về một (01) nội dung nhưng cần phối hợp của nhiều cơ quan, đã quá thời hạn quy định mà cơ quan được lấy ý kiến không trả lời thì được xác định là đồng ý với nội dung trả lời của cơ quan chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị; c) Trường hợp phản ánh, kiến nghị có nhiều nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì xử lý là một trong các cơ quan, đơn vị đang có phản ánh, kiến nghị và có trách nhiệm chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Trường hợp cơ quan phối hợp không trả lời hoặc chậm trả lời phần nội dung thuộc trách nhiệm của cơ quan phối hợp thì cơ quan chủ trì thực hiện việc trả lời đối với phần nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, đồng thời chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan phối hợp để thực hiện trả lời đối với phần nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan phối hợp. Thời hạn xử lý phản ánh, kiến nghị không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý nhận được phản ánh, kiến nghị. Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ tướng Chính phủ về việc không trả lời hoặc chậm trả lời theo quy định.

Điều 12. Theo dõi, phản hồi, phân tích, đánh giá kết quả xử lý 1. Tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có thể phản hồi, đánh giá kết quả xử lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. 2. Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị được Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thống kê, tổng hợp tự động phục vụ công tác giám sát, đánh giá tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.

Điều 13. Thống kê việc tiếp nhận, xử lý phản ánh 1. Bộ Tư pháp sử dụng tính năng trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật để thống kê số lượng phản ánh, kiến nghị mà các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã tiếp nhận; tình trạng xử lý; lĩnh vực văn bản được phản ánh, kiến nghị; kết quả đánh giá việc xử lý. 2. Số liệu thống kê được quản lý trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch và khả năng tra cứu phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Điều 14. Chế độ báo cáo 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm trích xuất, sử dụng số liệu, thông tin thống kê về tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật để đôn đốc các cơ quan thực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Báo cáo gửi Ban Chỉ đạo của Chính phủ về rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trong Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nội dung báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị: a) Tổng số phản ánh, kiến nghị tiếp nhận được trong kỳ báo cáo; b) Số phản ánh, kiến nghị đã trả lời, số phản ánh, kiến nghị trả lời quá hạn, số phản ánh, kiến nghị quá hạn nhưng chưa trả lời, lý do của việc xử lý quá hạn; c) Các nội dung tiếp thu từ phản ánh, kiến nghị để làm cơ sở rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế trong văn bản quy phạm pháp luật; d) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tiếp nhận, xử lý; đ) Kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; e) Các nội dung khác (nếu có). 4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật làm nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức liên kết Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật với cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp cận, gửi phản ánh, kiến nghị 2. Bảo đảm kết nối với Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thông suốt, hoạt động hiệu quả; bố trí trang thiết bị, đường truyền để khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. 3. Thực hiện bảo mật thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng, chống truy cập trái phép, tấn công mạng, mất hoặc rò rỉ dữ liệu theo quy định của pháp luật. 4. Bố trí nhân sự có năng lực, trình độ chuyên môn trên cơ sở biên chế hiện có của cơ quan; giao đơn vị có chức năng phù hợp làm đầu mối, tham mưu tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động trao đổi, phối hợp hoặc phản ánh với Bộ Tư pháp để thống nhất phương án xử lý, kịp thời xử lý, khắc phục; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Chủ trì triển khai, quản lý, vận hành, nâng cấp Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền để các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. 2. Bảo đảm Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật hoạt động thông suốt, khả năng truy xuất, lưu trữ dữ liệu và hỗ trợ công tác giám sát, thống kê, tổng hợp. 3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo. 4. Tổng hợp tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị từ các cơ quan, báo cáo Thủ tướng Chính

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。