Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định89/2025/QĐ-UBND· 17/12/2025

Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 12 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN). ngnth10-nhungnth 2. Các nội dung khác không quy định trong Quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP) và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN và các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành. 08:05:57-nhun

Điều 2. Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN; cụ thể như sau: Cơ sở có quyền và trách nhiệm xét sáng kiến gồm: 1. Có tư cách pháp nhân: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. 2. Các đơn vị không có tư cách pháp nhân, nhưng có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập. 3. Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc pháp nhân cấp trên và được pháp nhân cấp trên ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện việc công nhận sáng kiến ở đơn vị bằng văn bản hoặc quy định nội bộ. 0

Điều 7. Nguyên tắc xét công nhận sáng kiến h10 1. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến khi có yêu cầu công nhận của cá nhân thuộc cơ sở mình quản lý. ungnth 2. Việc xét công nhận sáng kiến phải đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công khai, công bằng, thực chất và động viên được mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến. th10-nhu 3. Sáng kiến sao chép của tác giả khác, sao chép từ các nguồn tài liệu đã được công bố trên các trang tin điện tử hoặc sáng kiến xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nếu bị phát hiện thì kết quả công nhận sẽ bị hủy bỏ. nhungnth

Điều 8. Tác giả và đồng tác giả sáng kiến h10-n 1. Cách xác định tác giả, đồng tác giả sáng kiến nth1 Tác giả sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến quy định tại khoản 5,

Điều 2. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP; cụ thể như sau: hungn a) Tác giả sáng kiến là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. 5:57-n b) Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến và không khống chế tỷ lệ phần trăm nhưng phải chứng minh được việc đóng góp trí tuệ của mình trong giải pháp sáng kiến tạo ra. 025 08:05 c) Những người chỉ tham gia hỗ trợ, giúp việc cho tác giả trong quá trình tạo ra sáng kiến và áp dụng sáng kiến thì không được coi là đồng tác giả sáng kiến (như: Hỗ trợ tính toán, gia công, tìm thông tin tư liệu, đánh máy,…). 18/12/202 2. Sáng kiến có đồng tác giả thuộc nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau thì việc đề nghị xét, công nhận sáng phải có ý kiến thống nhất của các đồng tác giả về việc nộp đơn (hoặc từ bỏ quyền tác giả) đối với sáng kiến; đồng thời phải có xác nhận của cơ quan nơi tác giả đang công tác về việc tác giả tham gia thực hiện sáng kiến. ngnth10-18 3. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, xác minh những người khai nhận là tác giả, đồng tác giả sáng kiến; trường hợp kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy đủ cơ sở kết luận những người nộp đơn không đúng đối tượng là tác giả, đồng tác giả sáng kiến thì cơ sở có quyền từ chối chấp nhận đơn. un

Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Điều 9. Công nhận sáng kiến 1. Yêu cầu công nhận sáng kiến: Thực hiện theo khoản 1

Điều 5. của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP. Việc thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là do tác giả, đồng tác giả tự nguyện thực hiện, không bắt buộc phải đăng ký sáng kiến ngay từ đầu năm dương lịch hoặc đầu năm học đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. ungnth10 2. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến: Thực hiện theo khoản 3

Điều 5. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và khoản 1

Điều 5. Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN, cụ thể: th10-nhun Mỗi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến chỉ áp dụng cho một giải pháp. Trường hợp tác giả có nhiều giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến thì không được gộp chung nhiều giải pháp đó vào trong một đơn mà phải trình bày riêng trong từng đơn yêu cầu công nhận sáng kiến. 0-nhungnth Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải được tác giả ký và ghi rõ họ tên vào mục người nộp đơn ở trang cuối cùng của đơn; trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì người nộp đơn phải là một trong các đồng tác giả và phải được các đồng tác giả còn lại đồng ý nộp đơn và cùng ký xác nhận vào đơn. nhungnth10 Đơn yêu cầu công nhận kèm theo tài liệu chứng minh sáng kiến đã áp dụng hoặc áp dụng thử và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực tại cơ sở (văn bản triển khai, báo cáo thể hiện hiệu quả sáng kiến, văn bản phối hợp, hình ảnh, sản phẩm/mô hình giảng dạy,…). 5 08:05:57-n Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả sáng kiến chính là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thì tài liệu kèm theo phải có thêm văn bản về việc chấp thuận công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền. 8/12/2025 0 3. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu công nhận sáng kiến 0-18 Thực hiện theo

Điều 6. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và

Điều 6. Thông tư số 18/2013/TT – BKHCN. gnth10 4. Xét công nhận sáng kiến ung Thực hiện theo

Điều 7. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, cụ thể: u a) Việc xét công nhận sáng kiến chỉ được thực hiện sau khi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hợp lệ. Trường hợp có tranh chấp về quyền tác giả hoặc có tố cáo, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giải pháp nêu trong đơn thì phải giải quyết xong mới tổ chức xét công nhận sáng kiến và phải thông báo cho tác giả được biết về việc này. b) Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến. c) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định; nội dung này được quy định cụ thể tại

Điều 11. Quy định này. 10 d) Đầu mối tham mưu xét công nhận sáng kiến thực hiện tổng hợp, phân loại, rà soát, kiểm tra sơ bộ đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và trả lời tác giả, đồng tác giả sáng kiến về tính hợp lệ/không hợp lệ của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và tham mưu người đứng đầu văn bản trả lời cho tác giả và đồng tác giả sáng kiến. 0-nhungnth10 Đầu mối tham mưu xét công nhận sáng kiến do người đứng đầu cơ sở quyết định. Nhiệm vụ của đầu mối tham mưu xét công nhận sáng kiến là tham mưu các hoạt động liên quan đến công nhận sáng kiến cho người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. nhungnth10 Đầu mối tham mưu xét công nhận sáng kiến trình người đứng đầu cơ sở toàn bộ kết quả rà soát, thẩm định sáng kiến hoặc kết quả đánh giá sáng kiến của Hội đồng sáng kiến (trường hợp thành lập Hội đồng sáng kiến). Trên cơ sở đó, người đứng đầu cơ sở quyết định công nhận sáng kiến cho tác giả, đồng tác giả sáng kiến hoặc từ chối công nhận sáng kiến. nhungnth10-n đ) Sáng kiến được đánh giá đạt điều kiện công nhận được cấp Quyết định công nhận sáng kiến kèm theo Giấy chứng nhận sáng kiến cho từng tác giả và đồng tác giả. Giấy chứng nhận sáng kiến phải có đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 2,

Điều 7. Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và được làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN. 2025 08:05:57-n e) Cơ sở công nhận sáng kiến có trách nhiệm công bố, đăng tải kết quả công nhận sáng kiến trên cổng, trang thông tin điện tử của đơn vị. 8/12/20 g) Đối với những sáng kiến không đạt, cơ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tác giả, đồng tác giả được biết và phải nêu rõ lý do. h10-18 5. Hủy bỏ công nhận sáng kiến gnth Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền huỷ bỏ việc công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 3,

Điều 9. của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN và cụ thể như sau: ung a) Người đứng đầu cơ sở quyết định huỷ bỏ kết quả công nhận sáng kiến trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp đầy đủ tài liệu minh chứng người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến; sáng kiến được công nhận không đáp ứng điều kiện về tính mới, không có khả năng mang lại lợi ích thiết thực và xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ. b) Người đứng đầu cơ sở quyết định tổ chức họp Hội đồng sáng kiến để xem xét quyết định huỷ bỏ kết quả công nhận sáng kiến trong trường hợp có tranh chấp, kiện cáo giữa các bên về kết quả công nhận sáng kiến; cần có ý kiến chuyên gia, chuyên ngành để khẳng định sáng kiến không đáp ứng điều kiện về tính mới và điều kiện về khả năng mang lại lợi ích thiết thực, có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. c) Cuộc họp của Hội đồng sáng kiến cơ sở phải mời các cá nhân, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và tác giả, đồng tác giả dự họp để giải trình và thống nhất phương án xử lý và phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của những người dự họp và kết luận của Hội đồng. gnth10 d) Khi quyết định huỷ bỏ kết quả công nhận sáng kiến, người đứng đầu cơ sở phải thu hồi và huỷ bỏ Quyết định công nhận và Giấy chứng nhận sáng kiến đã cấp cho tác giả; thu hồi lại các khoản thù lao đã trả cho tác giả và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có); thu hồi hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi, huỷ bỏ các chế độ, quyền lợi mà tác giả được hưởng từ sáng kiến đó. ngnth10-nhungn

Điều 10. Hội đồng sáng kiến nhun 1. Hội đồng sáng kiến 10-n a) Theo

Điều 8. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và

Điều 8. Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN, thành phần Hội đồng sáng kiến gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo Quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Các chuyên gia không phải là người trực tiếp tham gia tạo ra sáng kiến hoặc có lợi ích liên quan. 8:05:57-nhungnth1 b) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.. 12/2025 08: 2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng sáng kiến 18/1 a) Hội đồng sáng kiến làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, khoa học, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của hoạt động tư vấn đánh giá sáng kiến. Các thành viên Hội đồng sáng kiến thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. ungnth10-1 b) Các thành viên Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ nghiên cứu, thảo luận, xem xét, đánh giá nội dung sáng kiến theo quy định tại Điều 3,

Điều 4. Quy định này; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về ý kiến tư vấn của mình; giữ bí mật về các thông tin nhận được trong quá trình hoạt động tư vấn và đảm bảo các quy định khác theo pháp luật hiện hành. Ý kiến và kiến nghị của các thành viên Hội đồng sáng kiến được thể hiện trên Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến. u c) Phiên họp của Hội đồng sáng kiến chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng sáng kiến tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền. Ý kiến của thành viê

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。