Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Nghị quyết39/2025/NQ-HĐND· 11/12/2025

Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức chi thăm, quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán và kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố: a) Căn cứ nội dung Nghị quyết tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. b) Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VP: Chủ tịch nước, Chính phủ; - Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nội vụ; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành ủy; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Văn phòng Thành ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Văn phòng UBND thành phố; - Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố; - Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Lưu: VT, CTHĐ. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đức Dũng PHỤ LỤC I ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI THĂM, QUÀ TẶNG NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng) TT Đối tượng Đơn vị tính Mức quà Mức quà Tiền mặt Hiện vật I THĂM, TẶNG QUÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ 1 Đối với người có công, thân nhân, gia đình người có công - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 2.500 - Các đồng chí tử tù Nghìn đồng/ người 2.500 - Gia đình Người có công với cách mạng tiêu biểu được Lãnh đạo thành phố đi thăm Nghìn đồng/ gia đình 2.500 500 Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 2.000 - Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 1.500 - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 1.400 - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 1.500 - Chồng Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Nghìn đồng/ người 1.400 - Gia đình người có công có hoàn cảnh khó khăn Nghìn đồng/ gia đình 1.400 - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, thân nhân của 02 liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng (trừ chồng Bà mẹ Việt Nam anh hùng) Nghìn đồng/ người 1.000 - Thân nhân của 01 liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 80% đang hưởng trợ cấp hằng tháng, thương binh hưởng chế độ mất sức lao động Nghìn đồng/ người 550 - Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 80% đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 80% đang hưởng trợ cấp hằng tháng và con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Người thờ cúng liệt sĩ không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng (tính theo số lượng liệt sĩ) Nghìn đồng/ 01 liệt sĩ 550 - Người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ người 550 - Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng tuất từ trần Nghìn đồng/ người 550 - Thân nhân của thương, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng tuất từ trần Nghìn đồng/ người 550 - Đại diện gia đình người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã hy sinh, từ trần, không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Nghìn đồng/ gia đình 550 - Người dân có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến (còn sống) hưởng trợ cấp một lần và người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến (còn sống) hưởng trợ cấp một lần, không hưởng chế độ trợ cấp Bảo hiểm xã hội và chế độ trợ cấp khác theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Nghìn đồng/ người 550 2 Đối với đối tượng đặc thù - Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước không hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng Nghìn đồng/ người 550 - Quân nhân phục viên, xuất ngũ đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Nghìn đồng/ người 550 - Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã được giải quyết trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (còn sống), không hưởng chế độ trợ cấp khác theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Nghìn đồng/ người 550 - Người có thành tích tham gia kháng chiến được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố được giải quyết trợ cấp theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ (còn sống), không hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Nghìn đồng/ người 550 - Hội viên Hội cựu Thanh niên xung phong Nghìn đồng/ người 550 II THĂM, TẶNG QUÀ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN 1 Đối với các cơ quan, đơn vị (theo thực tế) Nghìn đồng/ đơn vị 5.000 1.000 2 Đối với các cá nhân - Các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng; nguyên Trưởng các Ban, Bộ, ngành Trung ương quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam Nghìn đồng/ người 5.000 - Các đồng chí nguyên Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy, Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; nguyên Bí thư Đặc Khu ủy Quảng Đà Nghìn đồng/ người 5.000 - Các đồng chí nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Tỉnh ủy, Đặc Khu ủy Quảng Đà Nghìn đồng/ người 3.000 - Các đồng chí Phó Chủ tịch HĐND, UBND, Phó Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam trở lên đã nghỉ hưu Nghìn đồng/ người 3.000 - Các đồng chí Thứ trưởng và tương đương; Thiếu tướng Quân đội nhân dân, công an nhân dân trở lên quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam đã nghỉ hưu Nghìn đồng/ người 3.000 - Các đồng chí nguyên Thành ủy viên, Tỉnh ủy viên, nguyên Khu ủy viên Khu ủy Khu V, nguyên Bí thư Nông hội khu V Nghìn đồng/ người 2.000 - Các đồng chí nguyên Thư ký, trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam Nghìn đồng/ người 3.000 - Các đồng chí nguyên cấp trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và tương đương; nguyên Bí thư quận, huyện ủy và tương đương thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam hiện đang sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Nghìn đồng/ người 2.000 - Các đồng chí nguyên cấp phó các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và tương đương trở lên; nguyên Phó Bí thư quận, huyện ủy và tương đương thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; nguyên Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Tỉnh ủy hiện đang sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Nghìn đồng/ người 1.500 - Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Giáo sư quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam Nghìn đồng/ người 2.000 - Gia đình các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng; nguyên Trưởng các Ban, Bộ, ngành Trung ương quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 4.500 500 - Gia đình các đồng chí nguyên Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy, Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; nguyên Bí thư Đặc Khu ủy Quảng Đà đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 4.500 500 - Gia đình các đồng chí là Thành ủy viên, Tỉnh ủy viên trở lên đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 2.500 500 - Gia đình các đồng chí nguyên Thư ký, trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 1.000 500 - Gia đình các đồng chí nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Tỉnh ủy, Đặc Khu ủy Quảng Đà đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 1.000 500 - Gia đình các đồng chí Thứ trưởng và tương đương; Thiếu tướng Quân đội nhân dân, công an nhân dân quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, Phó Trưởng Đoàn ĐBQH quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 1.000 500 - Gia đình các đồng chí nguyên Khu ủy viên Khu ủy Khu V, nguyên Bí thư Nông hội khu V đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 1.000 500 - Gia đình Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Giáo sư quê thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam đã hy sinh, từ trần Nghìn đồng/ gia đình 1.000 500 - Gia đình các đồng chí nguyên cấp trưởng, cấp phó các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và tương đương trở lên; nguyên Bí thư, Phó Bí thư cấp quận, huyện ủy và tương đương thành phố Đà N

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。