🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ; trừ các công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh, cụ thể: Công trình thuộc dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế và các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư; công trình thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý hoạt động cấp nước 1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý hoạt động cấp nước trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, trong đó ít nhất 01 đơn vị trong địa giới hành chính đô thị hoặc khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan quản lý hoạt động cấp nước trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trong địa giới nông thôn.
Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung Khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung Khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền về chiếu sáng trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc khu vực đô thị 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng trong phạm vi khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế, khi các khu vực này nằm trong địa giới hành chính đô thị. 2. Ban Quản lý Khu Kinh tế theo phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại
Điều 26. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý điện chiếu sáng đô thị và các quy định khác có liên quan.
Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thoát nước và xử lý nước thải khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc khu vực đô thị Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn ngân sách và nguồn vốn khác sau khi nhận bàn giao trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế, khi các khu vực này nằm trong địa giới hành chính đô thị.
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC, HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã Ủy ban nhân dân các xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trong phạm vi địa giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý; trừ các xã thuộc khu vực có yêu cầu cao về quản lý phát triển, xây dựng, kiến trúc, văn hóa, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu (theo danh mục các xã tại Phụ lục kèm theo Quy định này).
Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong tổ chức lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị Ủy ban nhân dân cấp xã lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã thuộc quyền quản lý.
Điều 11. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lập quy chế quản lý kiến trúc Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã thuộc quyền quản lý.
Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý.
Điều 13. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. 2. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định đối với một số dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, cụ thể: a) Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3
Điều 5. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3
Điều 44. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ); b) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16, điểm c khoản 1
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 11. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ). 3. Quản lý trật tự xây dựng a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định về quản lý trật tự xây dựng tại
Điều 67. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn do mình quản lý (bao gồm cả trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh); b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng (file mềm hoặc bản giấy) đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này (đối với các công trình theo quy định phải thực hiện thông báo khởi công xây dựng); c) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và khoản 9
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn (bao gồm cả trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh).
Điều 14. Nhiệm vụ, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư đến 10 (mười) tỷ đồng và thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2
Điều 24. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6
Điều 11. Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, điểm a khoản 1
Điều 123. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ, khoản 1
Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ).
Điều 15. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý hoạt động cấp nước Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan quản lý hoạt động cấp nước khi phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã do mình quản lý.
Điều 16. Nhiệm vụ, thẩm quyền về chiếu sáng đô thị 1. Ủy ban nhân dân phường là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP đối với hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị chỉ nằm trên địa bàn hành chính do mình quản lý. Đối với hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị nằm trên địa bàn của nhiều đơn vị hành chính phường, Ủy ban nhân dân phường nơi đặt hệ thống điều khiển là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị này; các phường có hệ thống chiếu sáng đi qua có trách nhiệm phối hợp với phường là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng này trong việc kiểm tra, phát hiện, báo cáo sự cố, hỗ trợ bảo trì, duy tu thay thế thiết bị thuộc đoạn tuyến trên địa bàn mình quản lý. 2. Ủy ban nhân dân phường là chủ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。