Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư141/2025/TT-BQP· 12/12/2025

Thông tư số 141/2025/TT-BQP Quy định một số nội dung về hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 40. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và điểm a khoản 22

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 2. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm thực hiện theo quy định tại khoản 1

Điều 41. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và điểm a khoản 23

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 3. Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án, dự toán mua sắm theo quy định tại khoản 2

Điều 40. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và điểm b, điểm c khoản 22; điểm b, điểm c khoản 23

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15.

Điều 7. Hình thức lựa chọn nhà thầu và điều kiện áp dụng 1. Đấu thầu rộng rãi: Thực hiện theo quy định tại

Điều 21. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và khoản 45

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 2. Đấu thầu hạn chế: Thực hiện theo quy định tại

Điều 22. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và khoản 13

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 3. Chỉ định thầu: Thực hiện theo quy định tại

Điều 23. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và khoản 14

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15;

Điều 78. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 4. Chào hàng cạnh tranh: Thực hiện theo quy định tại

Điều 24. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; khoản 15

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15 và

Điều 81. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 5. Mua sắm trực tiếp: Thực hiện theo quy định tại

Điều 25. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 6. Tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại

Điều 26. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 7. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại

Điều 29. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; khoản 8

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15; khoản 16

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15 và

Điều 84. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 8. Tham gia thực hiện của cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại

Điều 27. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 9. Đàm phán giá: Thực hiện theo quy định tại

Điều 28. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 10. Đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại khoản 17

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15 và

Điều 106. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 11. Giao nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 32

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15 và

Điều 112. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 12. Chào giá trực tuyến: Thực hiện theo quy định tại

Điều 99. và

Điều 100. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 13. Mua sắm trực tuyến: Thực hiện theo quy định tại

Điều 103. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Phương thức lựa chọn nhà thầu 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 30. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; khoản 9

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15 và khoản 18

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 2. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 31. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; khoản 10

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15 và điểm a, điểm b khoản 19

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 3. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 32. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và khoản 46

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 4. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 33. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và khoản 46

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15.

Điều 9. Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Việc điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 1

Điều 140. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng có thay đổi về thời gian thực hiện gói thầu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Điều 10. Đấu thầu trước Đấu thầu trước thực hiện theo quy định tại

Điều 42. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; khoản 14

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15 và điểm a, điểm b khoản 24

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15.

Chương III THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU; ĐẤU THẦU QUỐC TẾ VÀ QUẢN LÝ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Quy trình và thời gian trong tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại

Điều 43. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15); 2. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại

Điều 45. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15).

Điều 12. Quy trình đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1. Quy trình đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức một giai đoạn: a) Quy trình chi tiết đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 24. và

Điều 36. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 28. và

Điều 40. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Quy trình đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức hai giai đoạn: a) Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu giai đoạn một đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại các Điều 47, 48, 53 và

Điều 54. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; b) Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ thực hiện theo quy định tại

Điều 50. và

Điều 56. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 13. Đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 1. Quy trình chi tiết đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn trong trường hợp nhà thầu là tổ chức thực hiện theo quy định tại

Điều 61. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Lựa chọn tư vấn cá nhân trong đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định tại

Điều 73. Nghị đính số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 14. Quy trình chỉ định thầu 1. Các trường hợp chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại

Điều 78. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Quy trình chi tiết chỉ định thầu: a) Quy trình chỉ định thầu thông thường thực hiện theo quy định tại

Điều 79. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; b) Quy trình chỉ định thầu rút gọn thực hiện theo quy định tại

Điều 80. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 15. Lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu có sự tham gia của cộng đồng, chào giá trực tuyến và mua sắm trực tuyến 1. Quy trình chào hàng cạnh tranh thực hiện theo quy định tại

Điều 81. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Quy trình mua sắm trực tiếp thực hiện theo quy định tại

Điều 82. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 3. Quy trình tự thực hiện thực hiện theo quy định tại

Điều 83. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 4. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương và quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng, thực hiện theo quy định tại

Điều 86. và

Điều 87. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 5. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường thực hiện theo quy định tại

Điều 101. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; đối với quy trình chào giá trực tuyến rút gọn thực hiện theo quy định tại

Điều 102. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 6. Quy trình mua sắm trực tuyến thực hiện theo quy định tại

Điều 104. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 7. Quy trình đặt hàng thực hiện theo quy định tại

Điều 109. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 16. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 1. Các gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại

Điều 84. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại

Điều 85. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 17. Đấu thầu quốc tế 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 1

Điều 11. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 2. Việc xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại

Điều 5. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, khoản 2

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15 và khoản 4

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. Ngôn ngữ và đồng tiền sử dụng trong đấu thầu quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 12. và khoản 2

Điều 13. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 3. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu quốc tế thực hiện theo quy định tại

Điều 10. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 7

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15 và

Điều 7. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 4. Thời gian trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại

Điều 45. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15). 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu quốc tế thực hiện theo quy định tại các điều từ

Điều 21. đến

Điều 29. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, khoản 8

Điều 4. Luật số 57/2024/QH15 và khoản 16

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại

Điều 43. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15). 6. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ Hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 90/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 năm 2022) trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

Điều 18. Quản lý nhà thầu nước ngoài Nhà thầu nước ngoài sau khi trúng thầu thực hiện gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa, đăng ký tạm trú, chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam theo quy định tại

Điều 141. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các quy định của Bộ Quốc phòng về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng, thương mại quân sự. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng bằng văn bản (qua Cục Tài chính/BQP) về nhà thầu nước ngoài thực hiện gói thầu thuộc phạm vi quản lý.

Chương IV ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG

Điều 19. Đăng tải thông tin và bảo mật thông tin trong đấu thầu 1. Thông tin, cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 7,

Điều 8. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, khoản 6 và khoản 50

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15. 2. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại

Điều 20. và

Điều 22. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 3. Chủ đầu tư không đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu đối với dự án, dự toán mua sắm, gói thầu và các tài liệu liên quan có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định tại khoản 3

Điều 7. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6

Điều 1. Luật số 90/2025/QH15). Đối với các gói thầu có yêu cầu bảo mật, các bên tham gia phải tuân thủ theo các quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định: Biện pháp bảo đảm bí mật thông tin về gói thầu của nhà thầu; cam kết không được sử dụng kết quả lựa chọn nhà thầu và hợp đồng của gói thầu để làm hợp đồng tương tự và điều kiện năng lực khi tham gia dự thầu các gói thầu khác của chủ đầu tư khác; trường hợp bắt buộc phải chứng minh năng lực bằng các hợp đồng tương tự có yêu cầu bảo mật thì nhà thầu phải báo cáo và được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.

Điều 20. Đấu thầu qua mạng 1. Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thẩm quyền các gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng bảo đảm đúng quy định tại khoản 1

Điều 50. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. 2. Các trường hợp không đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。