🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Thông tư số 15/2026/TT-BQP quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Thủ tục nhập cảnh đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam 1. Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây: a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung theo Mẫu số 42 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải (viết gọn là Bản khai chung); 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 47 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Danh sách thuyền viên); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu; b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên; 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu; c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên; 01 (một) bản chính Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ tàu lên bờ) theo Mẫu số 43 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Bản khai hàng hoá); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu; d) Nộp cho Kiểm dịch y tế quốc tế các văn bản theo Mẫu tại Phụ lục các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP), gồm: 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 52; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33; đ) Nộp cho Kiểm dịch thực vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch thực vật): 01 (một) bản chính Bản khai kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 53 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; e) Nộp cho Kiểm dịch động vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch động vật): 01 (một) bản chính Bản khai kiểm dịch động vật theo Mẫu số 54 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. 2. Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra một trong các loại giấy tờ của thành viên trên tàu theo quy định tại khoản 1
Điều 6. Thông tư này.
Điều 8. Lực lượng chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển 1. Lực lượng Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cặp mạn tàu quân sự nước ngoài. 2. Quân chủng Hải quân, Cảnh sát biển Việt Nam và các lực lượng, cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu.
Điều 9. Số lượng tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm tại cùng một cơ sở sửa chữa 1. Tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm không quá 05 (năm) tàu tại cùng một cơ sở sửa chữa. 2. Trường hợp khác, Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng chủ trì lấy ý kiến của Cục Tác chiến/Bộ Tổng tham mưu và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Điều 10. Nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa 1. Doanh nghiệp bảo vệ chỉ được tiến hành các hoạt động theo đúng nội dung và phạm vi bảo vệ được Bộ Quốc phòng cấp phép. 2. Nội dung bảo vệ a) Doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa phối hợp với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực vùng nước cảng nơi tàu neo đậu, kiểm tra, kiểm soát các phương tiện chuyên chở thuyền viên (nếu có) và các phương tiện phục vụ sửa chữa tàu ra vào khu vực cảng; b) Nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ làm dịch vụ bảo vệ phải có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp theo quy định tại các Điều 24, 25 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng. 3. Phạm vi bảo vệ a) Doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài được bố trí lực lượng, phương tiện làm dịch vụ bảo vệ bên ngoài vị trí kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng; phối hợp với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực vùng nước cảng nơi tàu neo đậu; b) Trong thời gian thực hiện dịch vụ bảo vệ, nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ không được xuống tàu quân sự nước ngoài, ra vào khu vực kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng; không được kiểm tra các loại giấy tờ, hành lý của thuyền viên, người xuống tàu làm việc.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa 1. Doanh nghiệp sửa chữa tàu quân sự nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa đến Bộ Quốc phòng bằng đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp (qua Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị) hoặc trực tuyến khi Bộ Quốc phòng thực hiện cấp phép trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) 01 (một) bản sao (có chứng thực) Hợp đồng dịch vụ bảo vệ; c) 01 (một) bản chính Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ. Trường hợp từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp phép đối với tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài 1. Đơn vị cử tàu tổng hợp các chuyến đi nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác và sửa chữa của tàu quân sự vào Kế hoạch đoàn ra qua Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt. Trường hợp phát sinh, thực hiện theo quy trình báo cáo bổ sung Kế hoạch đoàn ra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt. 2. Căn cứ Kế hoạch đoàn ra đã được phê duyệt, đơn vị cử tàu xây dựng kế hoạch đưa tàu đi nước ngoài thực hiện các ch
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。