🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Thông tư liên tịch29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC· 31/12/2025
Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
Điều 7. 6. Bãi bỏ
Chương V. 7. Bỏ cụm từ và một số điểm, khoản tại
Điều 23. như sau: a) Bỏ cụm từ “cho thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương, địa phương và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng” tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 23; b) Bãi bỏ điểm e khoản 2 và khoản 3
Điều 23. 8. Bãi bỏ
Điều 24. 9. Bổ sung Mẫu số 04A. 10. Thay thế các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC bằng các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Thượng tướng Lê Quốc Hùng KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thanh Ngọc KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Thượng tướng Võ Minh Lươn g KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Thành Trung KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tiến KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Đức Anh Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an các tỉnh, thành phố; - TAND, VKSND các tỉnh, thành phố; - Bộ Tư lệnh quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, BTP, BCA, BQP, BTC, TANDTC, VKSNDTC; - Lưu: VT BTP, BCA, BQP, BTC, TANDTC, VKSNDTC, Cục PBGDPL&TGPL-BTP. Mẫu số 01. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC) ________________________________________________________________________________ SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1)…… TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC _____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ PHIẾU THÔNG TIN VỀ QUYỀN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ 1 (Cung cấp cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý) I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận): 1. Người có công với cách mạng. 2. Người thuộc hộ nghèo. 3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi). 4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân. 6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo. 7. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. 8. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; b) Người nhiễm chất độc da cam; c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên); d) Người khuyết tật; đ) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; g) Người nhiễm HIV. II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...) hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý. III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình 2 : 1. Trong vụ án hình sự: a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1) ………………………………………. Địa chỉ trụ sở chính: (2) ……………………………………………………………………………….. Điện thoại: (3) ………………………………Giám đốc: (4) …………………………………………. b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3 : Chi nhánh: (5) ………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính: (2) ……………………………………………………………………………….. Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)……………………………….. 2. Trong vụ việc dân sự, hành chính: a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính: (2)……………………………………………………………………………….. Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)………………………………….. b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3 : Chi nhánh: (5)………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính: (2)……………………………………………………………………………….. Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)……………………………….. c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại:(6)……………………………………………… d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại: (6)……………………………………………………. Xác nhận của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc đọc và giải thích trong trường hợp không tự đọc được. (7)………………………………………………………………………………………………………… NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ) Ghi chú: (1) Địa danh nơi Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm đóng trụ sở; (2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh; (5) Tên đầy đủ của Chi nhánh; (6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; (7) Trường hợp người được thông tin về trợ giúp pháp lý thuộc một trong các đối tượng nêu tại mục 1 Phiếu thông tin này, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”. __________________ 1 Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam chuyển cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ. Phiếu Thông tin này được lưu hồ sơ vụ án, vụ việc. 2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý. 3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết và yêu cầu trợ giúp pháp lý. Tải biểu mẫu Mẫu số 02. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC) _______________________________________________________________________________ (1)…………………. (2)…………………………………… ______________ Số: (3)…./BB-….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ BIÊN BẢN Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí Hôm nay, vào lúc (4)……., ngày…… tháng…… năm…………. tại (5)………………………… Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……… đại diện cho: (2)………………………… Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)……………… số điện thoại: (9)……………… Cư trú tại: (10)……………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Là (11)……………… trong vụ án/vụ việc (12):……………… với các nội dung sau đây: 1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được người có thẩm quyền đọc cho nghe nội dung Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý chưa? Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b): a) Đã đọc hoặc được đọc và giải thích. b) Chưa đọc hoặc chưa được đọc và giải thích. Nếu chưa đọc hoặc chưa được giải thích, đề nghị ông/bà đọc lại Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì tôi giải thích cho ông/bà biết. 2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không? Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b): a) Có (ghi rõ đối tượng):……………………………………………………………………………… b) Không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý. 3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không? Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b): a) Có yêu cầu. b) Chưa có yêu cầu. 4. Các ý kiến khác: …………………………………………………………………………………… Biên bản này được lập thành 02 bản, người được giải thích giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ việc./. NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ) CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên) Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ quan ban hành; (3) Số, ký hiệu của biên bản; (4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản; (5) Nơi lập biên bản; (6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản; (8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý; (9) Ghi rõ tư cách tham gia tố
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。