Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định16/2026/QĐ-UBND· 16/03/2026

Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc Ban hành quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng; 2. Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; 3. Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương 4. Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 05/05/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về sửa đổi một số Điều của Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.

Điều 9. Bảo hành công trình trồng cây xanh 1. Thời gian bảo hành đối với công trình, hạng mục công trình trồng cây xanh được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với cây xanh bóng mát thuộc công trình, hạng mục công trình công viên cây xanh cấp đặc biệt và cấp I. b) Không ít hơn 12 tháng đối với cây xanh bóng mát thuộc công trình, hạng mục công trình công viên cây xanh cấp còn lại. c) Thời gian bảo hành đối với các công trình, hạng mục công trình trồng cây xanh còn lại được xác định theo hợp đồng trồng cây xanh nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc cung ứng cây xanh. 2. Công việc thực hiện trong thời gian bảo hành là: Trồng thay thế những cây xanh bị sâu bệnh, hư hại; cây còi cọc, kém phát triển; cây chết khô.

Điều 10. Hồ sơ quản lý hệ thống cây xanh 1. Đối với cây xanh sử dụng công cộng: a) Phải tiến hành lập thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố và các khu vực công cộng khác. b) Hàng năm, phải tiến hành rà soát, lập báo cáo về hiện trạng cây xanh (số lượng, chất lượng, chủng loại, phân loại cây, diện tích cây xanh đường phố và các khu vực công cộng khác, diện tích cây xanh đường phố bình quân đầu người), số lượng và kích thước cây trồng mới, cây chặt hạ. 2. Đối với cây xanh được bảo tồn: Thực hiện theo quy định tại

Điều 25. Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, đồng thời phải phân loại theo tiêu chí bảo tồn, lập hồ sơ cho từng cây cần được bảo tồn và lập danh mục các cây cần được bảo tồn để phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn, đảm bảo về mỹ thuật, an toàn, khi chăm sóc. 3. Đối với cây xanh nguy hiểm: Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời. 4. Đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ công viên, cây xanh, mặt nước chịu trách nhiệm tiến hành các nội dung công việc quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quy định tại

Điều 5. Quy định này. 5. Hồ sơ cây xanh được cập nhật vào phần mềm quản lý cây xanh và lưu trữ theo quy định.

Điều 11. Xã hội hóa phát triển cây xanh 1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trồng cây xanh sử dụng công cộng trên đất trồng chưa sử dụng (do chính quyền địa phương quản lý) bằng nguồn vốn của mình và các nguồn vốn hợp pháp khác; hành lang an toàn giao thông; các vùng cách ly vệ sinh, an toàn công trình xử lý rác, công trình mai táng, nghĩa trang, kênh, mương thoát nước theo hồ sơ thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giống cây xanh bóng mát theo Danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này, phân bón, đất màu, thuốc trừ sâu và các nguyên vật liệu liên quan để trồng trong các trường học, bệnh viện, khu dân cư, trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội khác; các tổ chức, đại diện khu dân cư được hỗ trợ tổ chức tự trồng, chăm sóc, bảo vệ cây theo quy định. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh tham gia trao đổi tín chỉ carbon từ hoạt động trồng, bảo vệ cây xanh theo quy định.

Điều 12. Danh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác; cây xanh hạn chế trồng và cây xanh cấm trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn 1. Danh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác theo Mục 1, Phục lục III kèm theo Quy định này là các loại cây ít sâu bệnh, phù hợp điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của địa phương; ít rụng lá trơ cành; có quả ít gây hấp dẫn côn trùng; hạn chế có gai sắc nhọn, hoa quả không gây mùi khó chịu; cây trồng trên vỉa hè không có rễ nổi gây ảnh hưởng đến vỉa hè, thân cây thẳng, tán cân đối, tạo được bóng mát, cảnh quan đô thị. 2. Danh mục cây xanh hạn chế trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn theo Mục 3, Phụ lục III kèm theo Quy định này là các loài cây mà trong một số trường hợp cụ thể có khả năng gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe cho con người (cây tạo ra mùi khó chịu) hoặc gây ảnh hưởng không tốt đến các công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường, cảnh quan trong đô thị; là cây có thể được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng. 3. Danh mục cây xanh cấm trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn theo Mục 2, Phụ lục III kèm theo Quy định này là những cây có độc tố, chất gây nghiện hoặc có đặc điểm gây nguy hại cho con người (có gai sắc nhọn, hoa quả, hạt có lông phát tán làm ảnh hưởng đến sự an toàn và sức khỏe con người), gây ảnh hưởng lớn đến các công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường, cảnh quan trong đô thị và khu dân cư nông thôn. 4. Đối với cây xanh nằm ngoài danh mục hoặc du nhập từ nước ngoài phải có nguồn gốc xuất xứ và xin ý kiến cơ quan chuyên môn trước khi trồng, đảm bảo không ảnh hưởng đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng và cảnh quan đô thị. 5. Danh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác, danh mục cây xanh hạn chế trồng và danh mục cây xanh cấm trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn quy định tại Khoản 1, 2, 3 của Điều này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết, hồ sơ thiết kế trồng mới cây xanh đô thị và khu dân cư nông thôn hoặc hồ sơ thiết kế dự án Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư nông thôn thay thế cây xanh cũng như thực hiện việc xã hội hóa phát triển cây xanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mục 2 TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ VÀ CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH CÔNG CỘNG

Điều 13. Quy định chung về công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Công tác trồng cây xanh a) Tổ chức hệ thống cây xanh theo từng lớp chiều cao, khoảng cách giữa các cây bóng mát, hình thức kiến trúc của ô đất trồng cây phù hợp với không gian xanh tự nhiên và không gian kiến trúc; b) Trồng mới cây xanh theo quy hoạch, các đề án phát triển đô thị của thành phố và dự án được phê duyệt; c) Trồng thay thế cây xanh già cỗi, mục ruỗng, cây bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây chết khô, cây có nguy cơ gãy đổ, cây còi cọc, cây cong queo, kém phát triển; d) Trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trồng mới , thay thế cây xanh công cộng tại vỉa hè phải có ý kiến thống nhất của cơ quan chuyên ngành trước khi trồng. 2. Phân loại cây xanh bóng mát Theo quy định tại Phụ lục I Quy định này. 3. Yêu cầu chung về trồng cây xanh a) Phù hợp với quy hoạch được duyệt và các quy định trong Quy định này về chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật cây trồng và tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. b) Phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông; đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, vệ sinh môi trường, phòng cháy và chữa cháy, mỹ quan đô thị. c) Không làm hư hỏng, ảnh hưởng đến các công trình lắp đặt ngầm, trên mặt đất cũng như trên không (giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc và các công trình khác). d) Cây xanh mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân chắc chắn, ngay thẳng đảm bảo cây phát triển tốt; quá trình sinh trưởng tiếp theo, cây xanh phải được theo dõi, kiểm tra định kỳ để có biện pháp chăm sóc, bảo vệ và xử lý kịp thời các tác động tới sự phát triển của cây. 4. Yêu cầu đối với cây xanh được trồng a) Không tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng có hại làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường; hoa quả không gây mùi khó chịu và độc hại; hạn chế có gai sắc nhọn; không dễ gãy, đổ gây nguy hiểm cho người, phương tiện và các công trình xây dựng; b) Cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác ngoài việc đảm bảo các quy định tại điểm a khoản này còn phải nằm trong Danh mục cây trồng trên đường phố; trong công viên; tại các khu vực công cộng khác quy định tại Mục 1 Phụ lục III Quy định này, phải đáp ứng các yêu cầu như cây chịu được gió bão và các thời tiết khắc nghiệt khác; cây có tán cân đối, thân thẳng, phân cành cao, không sâu bệnh; cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; cây có màu sắc phong phú theo mùa, ưu tiên cây có lá xanh quanh năm và ít rụng trơ cành; c) Đối với cây xanh hiện hữu đã trồng trong đô thị, khu dân cư nông thôn thuộc danh mục cây cấm trồng (tại Mục 2 Phụ lục III) hoặc không phù hợp với tính chất, vị trí, đặc điểm cây trồng trong đô thị, khu dân cư nông thôn theo danh mục cây hạn chế trồng (tại Mục 3 Phụ lục III) thì cơ quan đơn vị theo phân công phân cấp có trách nhiệm lập kế hoạch từng bước loại bỏ, trồng thay thế để đảm bảo an toàn và cảnh quan cho đô thị. 5. Chăm sóc cây xanh a) Cây xanh phải được kiểm tra định kỳ và áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp để tăng tuổi thọ của cây, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. b) Quá trình chăm sóc cây xanh, khi phát hiện các cây xanh nguy hiểm thì phải xác định mức độ nguy hiểm có thể tác động tới người, phương tiện và công trình xây dựng, trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục hoặc lập kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây. Đối với các cây xanh đã đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn, mục đích sử dụng phải lập kế hoạch từng bước đốn hạ và thay thế dần. Cây thay thế, trồng mới phải có hình dáng, đường kính, chiều cao phù hợp với không gian, cảnh quan khu vực. 6. Bảo vệ cây xanh a) Cây xanh phải được giữ gìn, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên. b) Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ cây xanh; phát hiện, ngăn chặn và thông báo kịp thời cho các cơ quan theo phân cấp quản lý hệ thống cây xanh đối với các hiện tượng mất an toàn của cây hoặc các hành vi xâm hại, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh. c) Các cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp có trách kiểm tra, xử lý những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh theo quy định; tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. d) Đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm bảo vệ cây xanh trên địa bàn được giao theo hợp đồng với cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp; phòng chống cây gãy, đổ và khắc phục kịp thời. 7. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Cây xanh chỉ được chặt hạ, dịch chuyển khi đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2

Điều 16. Quy định này. Trong đó cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại điểm d khoản 1

Điều 27. Nghị định số 258/2025/NĐ-CP gồm cây xanh thuộc phạm vi ranh giới khu đất xây dựng công trình của dự án và cây xanh tại các vị trí lân cận khu đất nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến công trình hoặc thi công công trình.

Điều 14. Quy định cụ thể về trồng cây xanh 1. Cây xanh trồng theo dải trên vỉa hè, trên dải phân cách hoặc trên dải đất dành riêng ở hai bên đường phố, cụ thể: a) Trong phạm vi dải trồng cây thường kết hợp để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như cột điện, trạm biến áp nhỏ, hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, công trình ngầm. b) Chiều rộng tối t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。