🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
通達 12/2023/TT-BL — ベトナム (2023)
🇻🇳 Original: Thông tư Quy định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Số: 12/2023/TT-BL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp ----------------------------
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Cơ sở đào tạo, nghiên cứu đã được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định tiếp tục tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2023. 2
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số
89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy
định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở đào tạo, nghiên cứu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; Người đứng đầu các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện nội dung chưa phù hợp với
thực tế, đề nghị báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; cổng TTĐT Chính phủ; cổng TTĐT Bộ LĐTBXH; trang TTĐT TCGDNN; - Vụ Pháp chế, Vụ TCCB; - Lưu: VT, TCGDNN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Tấn Dũng BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số12/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách và nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là người học). II. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu chung
Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, nhằm đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
Học xong chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp, người học: a) Nhận thức được vai trò và sứ mệnh của giáo dục nghề nghiệp trong việc xây dựng và phát triển đất nước; b) Trình bày được kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp; c) Vận dụng được các kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp vào thực tiễn hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; d) Trình bày được các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp về phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, phát triển chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo, chuyển đổi số và mô hình giáo dục nghề nghiệp mở, đảm bảo chất lượng, xây dựng môi trường văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; 2 e) Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành trong việc xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; f) Vận dụng và cập nhật được những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; g) Chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc quản lý, quản trị và phát triển giáo dục nghề nghiệp theo quy định của nhà nước và trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. III. THỜI GIAN BỒI DƯỠNG, CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DANH MỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ
1. Thời gian của chương trình bồi dưỡng:
a) Tổng thời gian là 06 tuần x 5 ngày/tuần x 8 giờ/ngày = 240 giờ; trong đó: Lý thuyết: 96 giờ; thực hành, bài tập, thảo luận: 132 giờ; kiểm tra: 12 giờ; b) Một giờ học lý thuyết là 45 phút. Một giờ học thực hành/tích hợp/thảo luận là 60 phút. Một giờ kiểm tra là 60 phút.
2. Chương trình bồi dưỡng gồm 11 chuyên đề, được cấu trúc thành 03 phần:
Phần I: Kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (gồm 03 chuyên đề bắt buộc). Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (gồm 06 chuyên đề bắt buộc và 02 chuyên đề tự chọn). Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch.
3. Danh mục các chuyên đề và phân bổ thời gian:
Mã chuyên đề Tên chuyên đề Thời gian (giờ) Tổng số Trong đó Lý thuyết Thực hành/ bài tập/ thảo luận Kiểm tra Phần I: Kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (bắt buộc) 36 22 10 4 CĐ01 Chuyên đề 1: Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 12 8 4 CĐ02 Chuyên đề 2: Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp 10 8 2 3 CĐ03 Chuyên đề 3: Quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp 10 6 4 Kiểm tra phần I 4 4 Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (bắt buộc và tự chọn) 168 70 90 8 Chuyên đề bắt buộc 120 54 66 CĐ04 Chuyên đề 4: Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp 18 8 10 CĐ05 Chuyên đề 5: Phát triển chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 CĐ06 Chuyên đề 6: Tổ chức quá trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 CĐ07 Chuyên đề 7: Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp và phát triển mô hình giáo dục nghề nghiệp mở 22 10 12 CĐ08 Chuyên đề 8: Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp 20 12 8 CĐ09 Chuyên đề 9: Xây dựng môi trường văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 Chuyên đề tự chọn (Chọn 02 trong 06 chuyên đề) 40 16 24 CĐ10 Chuyên đề 10: Hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp 20 8 12 CĐ11 Chuyên đề 11: Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế 20 8 12 CĐ12 Chuyên đề 12: Quản lý nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 CĐ13 Chuyên đề 13: Tư vấn, hỗ trợ người học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 CĐ14 Chuyên đề 14: Quản lý lớp học 20 8 12 CĐ15 Chuyên đề 15: Xanh hóa giáo dục nghề nghiệp 20 8 12 Kiểm tra phần II 8 8 Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch (bắt buộc) 36 4 32 Hướng dẫn tìm hiểu thực tế 2 2 Tìm hiểu thực tế 18 18 4 Hướng dẫn viết thu hoạch 2 2 Viết thu hoạch 14 14 Tổng cộng 240 96 132 12 IV. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT PHẦN I Kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 36 giờ (Lý thuyết: 22 giờ; Thực hành, bài tập, thảo luận: 10 giờ; Kiểm tra: 4 giờ).
1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần kiến thức chung về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, người học: - Trình bày được một số vấn đề chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp; - Vận dụng có hiệu quả vào việc quản trị và phát triển giáo dục nghề nghiệp nơi công tác; - Chủ động, tích cực trong việc quản trị và phát triển giáo dục nghề nghiệp theo quy định của nhà nước.
2. Nội dung
Chuyên đề 1 Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 12 giờ Mục tiêu: Sau khi học xong chuyên đề, người học: - Trình bày được một số vấn đề chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; - Vận dụng có hiệu quả những kiến thức chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở đang công tác; - Chủ động, sáng tạo trong quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định pháp luật, phù hợp với thực tiễn và bối cảnh. Nội dung:
1. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 1.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 5 1.3.1. Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về giáo dục nghề nghiệp 1.3.2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 1.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 1.3.4. Quản lý nhà nước về viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp 1.3.5. Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp 1.3.6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
2. Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế 2.1. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội cao hơn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 2.2. Quản lý đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn mới. Chuyên đề 2 Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 10 giờ Mục tiêu: Sau khi học xong chuyên đề, người học: - Trình bày được bối cảnh, nội dung cơ bản của đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp; - Tham mưu và tham gia xây dựng chiến lược phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại nơi công tác phù hợp với thực tiễn và bối cảnh phát triển giáo dục nghề nghiệp hiện nay; - Thực hiện đúng đường lối, chiến lược, chính sách của Đảng, Nhà nước trong phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp. Nội dung:
1. Xu thế phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa
1.1. Bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế tri thức, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế 1.2. Xu thế phát triển của giáo dục và giáo dục nghề nghiệp trong khu vực và thế giới
2. Đường lối phát triển giáo dục và giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam
3. Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 3.1. Mục tiêu của chiến lược 3.2. Nội dung cơ bản của chiến lược 6 3.3. Các giải pháp chiến lược
4. Chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp
4.1. Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp 4.2. Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp 4.3. Nâng cao chất lượng đào tạo 4.4. Phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp 4.5. Đầu tư đồng bộ cho đào tạo nhân lực thuộc các ngành, nghề trọng điểm quốc gia, các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế 4.6. Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo 4.7. Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp 4.8. Tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Chuyên đề 3 Quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 10 giờ Mục tiêu: Sau khi học xong chuyên đề, người học: - Trình bày được kiến thức quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự chủ trong giáo dục nghề nghiệp; - Vận dụng có hiệu quả kiến thức về quản trị vào thực tiễn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp; - Thể hiện sự đổi mới, sáng tạo trong quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Nội dung:
1. Khái quát về quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1.1. Khái niệm về quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1.2. Đặc trưng của quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1.3. Sự khác biệt giữa quản lý và quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp
2. Mô hình quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên thế giới
3. Nội dung quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp
3.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp 3.2. Phân công, ủy quyền, kiểm tra, giám sát trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp 3.3. Đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, sinh viên 7 3.4. Tạo động lực cho giảng viên, giáo viên và học sinh, sinh viên đáp ứng yêu cầu đổi mới 3.5. Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp 3.6. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh 3.7. Đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4. Tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1. Tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp 4.2. Trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
5. Đổi mới quản trị các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam trước yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế 5.1. Yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đối với giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam 5.2. Thực trạng quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay 5.3. Giải pháp đổi mới quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam.
3. Điều kiện thực hiện Phần I
a) Phòng học chuyên môn: Bố trí đầy đủ ánh sáng, không gian tổ chức các hoạt động thảo luận, làm việc nhóm, trình diễn; b) Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính; c) Học liệu, dụng cụ, vật liệu: Giấy A0, A4, bút dạ, thẻ màu, bảng từ, bảng tờ lật, bảng ghim, nam châm.
4. Nội dung và phương pháp đánh giá Phần I
4.1. Nội dung - Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; - Chiến lược, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; - Quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 4.2. Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực người học thông qua bài kiểm tra viết hoặc vấn đáp.
5. Hướng dẫn thực hiện Phần I
5.1. Phạm vi áp dụng chuyên đề: Trong phần I, các chuyên đề 1,2,3 đều là các chuyên đề bắt buộc để bồi dưỡng cho người học đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. 5.2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập chuyên đề a) Đối với nhà giáo tham gia giảng dạy: - Thiết kế các hoạt động thảo luận, hướng dẫn nghiên cứu trường hợp, học tập dựa vào trải nghiệm, dựa vào dự án, dạy học theo nhóm, sử dụng mô hình dạy học 8 hỗn hợp (Blened learning), lớp học đảo ngược (Flipped Classroom), LMS (Learning Management Systems), tổ chức các hoạt động học tập dựa vào đội (Team - Based Learning), học tập dựa vào dự án (Project - Based Learning), học tập dựa vào trải nghiệm (Experiental - Based Learning); - Chuẩn bị tài liệu và phát cho học viên trước mỗi giờ giảng để học viên tìm hiểu, nghiên cứu trước nội dung bài học. b) Đối với người học: Làm bài tập, nghiên cứu tài liệu được cung cấp hoặc nguồn dữ liệu internet, thảo luận, trao đổi, phản biện, tìm tòi khám phá, làm bài tập tình huống, nghiên cứu trường hợp. 5.3. Những trọng tâm cần lưu ý - Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp; - Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; - Quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp. PHẦN II Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 168 giờ (Lý thuyết: 70 giờ; Thực hành, bài tập, thảo luận: 90 giờ; Kiểm tra: 8 giờ).
1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, người học: - Trình bày được các vấn đề về: Phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức quá trình đào tạo; chuyển đổi số và mô hình giáo dục nghề nghiệp mở; đảm bảo chất lượng; xây dựng môi trường văn hóa; quan hệ hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế; tư vấn, hỗ trợ người học; quản lý lớp học; xanh hóa trong giáo dục nghề nghiệp; - Vận dụng có hiệu quả vào việc phát triển đội ngũ nhà giáo; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức quá trình đào tạo; chuyển đổi số và mô hình giáo dục nghề nghiệp mở; đảm bảo chất lượng; xây dựng môi trường văn hóa; quan hệ hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế; tư vấn, hỗ trợ người học; quản lý lớp học; triển khai xanh hóa trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; - Chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo chuẩn chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
2. Nội dung
9 Chuyên đề 4 Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp Thời gian: 18 giờ Mục tiêu: Sau khi học xong chuyên đề, người học: - Trình bày được các yêu cầu, nội dung cơ bản về phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; - Vận dụng kiến thức vào phát triển đội ngũ nhà giáo ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi đang công tác; - Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện sứ mệnh và nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp. Nội dung:
1. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
1.1. Khái niệm nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 1.3. Yêu cầu đối với đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 1.3.1. Yêu cầu về phẩm chất 1.3.2. Yêu cầu về năng lực
2. Thực trạng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp hiện nay
2.1. Thực trạng về số lượng 2.2. Thực trạng về chất lượng 2.3. Thực trạng về cơ cấu
3. Phát triển một số năng lực đặc thù của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
3.1. Phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 3.2. Dạy học và giáo dục sinh viên, học sinh học nghề 3.3. Nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ 3.4. Tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ sinh viên, học sinh học nghề 3.5. Phối hợp với các bên liên quan trong đào tạo nghề 3.6. Năng lực tự phát triển 3.7. Năng lực số cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 3.8. Cung ứng các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cộng đồng
4. Vai trò, trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc phát triển đội
ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp của đơn vị
5. Vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. 10 Chuyên đề 5 Phát triển chương trình đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Thời g
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。