Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư16/2025/TT-BTP

通達 - ベトナム

🇻🇳 Original: Thông tư 16/2025/TT-BTP (2025)

# Văn bản — Bac Ninh --- -- 1 of 74 -- -- 2 of 74 -- -- 3 of 74 -- BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục I DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BTP quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp) STT Mã số Nhóm, tên chỉ tiêu (1) (2) (3) 01. Thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1 0101 Thẩm định chính sách; thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) 2 0102 Số văn bản QPPL do các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương chủ trì soạn thảo đã được ban hành 02. Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền, rà soát văn bản QPPL 3 0201 Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền 4 0202 Rà soát văn bản QPPL 03. Phổ biế n giáo dục pháp luật 5 0301 Số tuyên truyền viên pháp luật, báo cáo viên pháp luật 6 0302 Số cuộc phổ biến giáo dục pháp luật trực tiếp, trực tuyến; số cuộc thi tìm hiểu pháp luật 7 0303 Số tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật được phát hành hoặc đăng tải 8 0304 Số chính sách, dự thảo văn bản QPPL được truyền thông 04. Hò a giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật 9 0401 Số tổ hòa giải ở cơ sở 10 0402 Số hòa giải viên 11 0403 Số vụ việc hòa giải ở cơ sở 12 0404 Số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật * 05. Hộ tịch, quốc tịch 13 0501 Số trường hợp đăng ký khai sinh trong nước không có yếu tố nước ngoài * -- 4 of 74 -- 2 14 0502 Số trường hợp đăng ký khai sinh trong nước có yếu tố nước ngoài 15 0503 Số trường hợp đăng ký khai tử trong nước không có yếu tố nước ngoài * 16 0504 Số trường hợp đăng ký khai tử trong nước có yếu tố nước ngoài 17 0505 Số cuộc đăng ký kết hôn trong nước không có yếu tố nước ngoài * 18 0506 Số cuộc đăng ký kết hôn trong nước có yếu tố nước ngoài 19 0507 Số trường hợp được cho thôi quốc tịch Việt Nam 20 0508 Số trường hợp được cho nhập quốc tịch Việt Nam 21 0509 Số trường hợp được cho trở lại quốc tịch Việt Nam 06. Nuôi con nuôi 22 0601 Số trường hợp đăng ký nuôi con nuôi trong nước 23 0602 Số trường hợp trẻ em Việt Nam được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài 07. Chứng thực 24 0701 Số bản sao đã được chứng thực; số việc chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực hợp đồng, giao dịch 08. Công chứng 25 0801 Số tổ chức hành nghề công chứng; số công chứng viên 26 0802 Số việc công chứng 27 0803 Số tiền thu được từ hoạt động công chứng 09. Luật sư 28 0901 Số tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; Số luật sư hành nghề tại tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và số luật sư Việt Nam hành nghề với tư cách cá nhân 29 0902 Số việc thực hiện xong của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam 10. Giám định tư pháp 30 1001 Số giám định viên tư pháp 31 1002 Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp -- 5 of 74 -- 3 11. Đấu giá tài sản 32 1101 Số tổ chức đấu giá tài sản; số đấu giá viên hành nghề 33 1102 Số cuộc đấu giá 34 1103 Kết quả hoạt động đấu giá tài sản tính bằng tiền 12. Trọng tài thương mại 35 1201 Số tổ chức trọng tài; số trọng tài viên 36 1202 Số việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài 13. Trợ giúp pháp lý 37 1301 Số lượt người đã được trợ giú p pháp lý * 38 1302 Số vụ việc trợ giúp pháp lý 14. Bồi thường nhà nước 39 1401 Giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính 40 1402 Giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự 41 1403 Giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự 42 1404 Giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự 43 1405 Giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính 15. Đăng ký biện pháp bảo đảm 44 1501 Kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm 45 1502 Kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển 46 1503 Kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất -- 6 of 74 -- 4 Ghi chú: Các chỉ tiêu thống kê có đánh dấu (*) trong Danh mục này là những chỉ tiêu vừa phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp vừa phục vụ yêu cầu tổng hợp số liệu để báo cáo các chỉ tiêu thống kê quốc gia, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 47 1504 Kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung 16. Ủy thác tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp tiếp nhận 48 1601 Số hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của Bộ Tư pháp 17. Pháp chế 49 1701 Số tổ chức pháp chế, số người làm công tác pháp chế 18. Thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 50 1801 Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc * 51 1802 Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền * 52 1803 Kết quả việc theo dõi thi hành án hành chính 19. Xử lý vi phạm hành chính 53 1901 Số vụ vi phạm hành chính 54 1902 Số đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 55 1903 Số quyết định xử phạt vi phạm hành chính 56 1904 Số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính 57 1905 Số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính 58 1906 Số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính 59 1907 Kết quả thi hành các quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính -- 7 of 74 -- BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục II NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THUỘC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BTP quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp) 01. Thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 0101. Thẩm định chính sách; thẩm định dự án, dự thảo văn bản QPPL 1. Khái niệm, phương pháp tính - Khái niệm “chính sách” được quy định tại Điều 3 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH, cụ thể: là tập hợp các giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết một hoặc một số vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng. - Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình là hoạt động thẩm định của Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 31 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH; Điều 16 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình là hoạt động thẩm định của Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 34 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH, Điều 19 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Thẩm định dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là hoạt động của Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định tại Điều 28, Điều 33, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Thẩm định dự thảo văn bản QPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương cấp xã là hoạt động của Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 45, Điều 50, Điều 51b, Điều 53, Điều 58, khoản -- 8 of 74 -- 2 4 Điều 59a, khoản 2 Điều 59b Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình đã được thẩm định là những chính sách đã được Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định của pháp luật. - Dự án, dự thảo văn bản QPPL đã được thẩm định là những dự án, dự thảo văn bản QPPL đã được Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định theo quy định của pháp luật. 2. Phân tổ chủ yếu - Chính sách của loại văn bản QPPL đã được thẩm định; Loại dự án, dự thảo văn bản QPPL đã được thẩm định; - Bộ, cơ quan ngang bộ; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Kỳ công bố: năm. 4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 0102. Số văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương chủ trì soạn thảo đã được ban hành 1. Khái niệm, phương pháp tính - Khái niệm “văn bản quy phạm pháp luật” được quy định tại Điều 2 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH, cụ thể: là văn bản có chứa QPPL, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL. - Khái niệm QPPL được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH, cụ thể: là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. - Văn bản QPPL đã được ban hành là văn bản QPPL đã được cơ quan, -- 9 of 74 -- 3 người có thẩm quyền thông qua hoặc ký ban hành. 2. Phân tổ chủ yếu - Loại văn bản QPPL; - Loại văn bản QPPL có đánh giá tác động giới; - Bộ, cơ quan ngang bộ; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Kỳ công bố: năm. 4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 02. Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền, rà soát văn bản QPPL 0201. Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền 1. Khái niệm, phương pháp tính - Khái niệm “kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật” được quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, cụ thể: là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản được kiểm tra. - Khái niệm “kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền” được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, cụ thể: là phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra. - Thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền được quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Thẩm quyền kiểm tra văn bản có chứa QPPL và văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL được quy định tại Điều 20 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Số văn bản QPPL đã kiểm tra (bao gồm kỳ trước chuyển sang) là số văn bản QPPL đã được kiểm tra xong trong kỳ báo cáo, không thống kê các văn bản đã tiếp nhận kiểm tra nhưng chưa kiểm tra xong. -- 10 of 74 -- 4 Văn bản QPPL được xác định là kiểm tra xong khi đã hoàn thành hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Số văn bản QPPL đã kiểm tra, trong đó số đã ban hành trong kỳ báo cáo là số văn bản QPPL được ban hành trong năm báo cáo đã kiểm tra xong. - Số văn bản QPPL trái pháp luật đã phát hiện trong kỳ báo cáo bao gồm số văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 79/2025/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP được phát hiện trong kỳ báo cáo. Trong trường hợp một văn bản QPPL bị phát hiện có một hoặc nhiều dấu hiệu trái pháp luật khác nhau như: ban hành không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, … thì cũng chỉ thống kê là 01 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Hoặc thậm chí một văn bản phát hiện có cả dấu hiệu trái pháp luật và sai sót (như: sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày) thì cũng chỉ thống kê là 01 văn bản trái pháp luật (không tính theo tổng số lượng dấu hiệu trái, sai sót của một văn bản). - Số văn bản QPPL có sai sót đã phát hiện trong kỳ báo cáo bao gồm số văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP được phát hiện trong kỳ báo cáo. Trường hợp một văn bản QPPL phát hiện một hoặc cả hai sai sót (gồm: căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày) thì cũng chỉ thống kê là 01 văn bản có sai sót. - Hoạt động kiểm tra văn bản theo thẩm quyền không bao gồm hoạt động tự kiểm tra và hoạt động rà soát văn bản. 2. Phân tổ chủ yếu - Văn bản QPPL đã kiểm tra; - Số văn bản QPPL trái pháp luật đã phát hiện, được xử lý; số văn bản QPPL có sai sót đã phát hiện; số văn bản không phải là văn bản QPPL nhưng có chứa QPPL (bao gồm cả văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL vi phạm Điều 61 Luật Ban hành văn bản QPPL) đã phát hiện, được xử lý; - Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Kỳ công bố: năm. -- 11 of 74 -- 5 4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê Ngành Tư pháp, cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính. 0202. Rà soát văn bản QPPL 1. Khái niệm, phương pháp tính Chỉ tiêu rà soát văn bản QPPL phản ánh thông tin thống kê về kết quả rà soát văn bản QPPL tại UBND cấp xã, cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. - Khái niệm rà soát văn bản QPPL được quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, cụ thể: là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. - Văn bản phải được rà soát là văn bản QPPL cần rà soát trong kỳ báo cáo (bao gồm các văn bản QPPL quy định tại Điều 4 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, trừ Hiến pháp) khi phát sinh căn cứ rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Kết quả xử lý văn bản QPPL sau rà soát nhằm theo dõi số lượng văn bản QPPL cần được xử lý và đã được xử lý (theo quy định tại khoản 1 đến khoản 6 Điều 38 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, gồm: bãi bỏ; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật). 2. Phân tổ chủ yếu - Văn bản phải được rà soát, đã được rà soát; - Kết quả xử lý (cần được xử lý, đã được xử lý); - Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Kỳ công bố: năm. -- 12 of 74 -- 6 4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê Ngành Tư pháp, cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính. 03. Phổ biế n giáo dục pháp luật 0301. Số tuyên truyền viên pháp luật, báo cáo viên pháp luật 1. Khái niệm, phương pháp tính - Khái niệm “báo cáo viên pháp luật” được quy định tại Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13, cụ thể: là cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận để kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này. Báo cáo viên pháp luật gồm: báo cáo viên pháp luật trung ương, báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh. + Báo cáo viên pháp luật trung ương là báo cáo viên pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định công nhận, thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên phạm vi toàn quốc. + Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh là báo cáo viên pháp luật của cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định công nhận, thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi công nhận báo cáo viên pháp luật. - Tuyên truyền viên pháp luật là những người được Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận để thực hiện nhiệm vụ phổ biến pháp luật trên địa bàn xã, phường, đặc khu nơi công nhận tuyên truyền viên pháp luật. - Báo cáo viên pháp luật trung ương, báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật được tính lũy kế đến thời điểm chốt số liệu kỳ báo cáo. - Số người thực hiện phổ biến pháp luật trong kỳ báo cáo là số người trong số báo cáo viên pháp luật trung ương/ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh/ tuyên truyền -- 13 of 74 -- 7 viên pháp luật trực tiếp làm báo cáo viên thực hiện phổ biến kiến thức pháp luật. 2. Phân tổ chủ yếu - Dân tộc (kinh, thiểu số); - Tham gia phổ biến pháp luật; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, tỉnh, thành phố. 3. Kỳ công bố: năm. 4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý. 0302. Số cuộc phổ biến giáo dục pháp luật trực tiếp, trực tuyến ; số cuộc thi tìm hiểu pháp luật 1. Khái niệm, phương pháp tính - Phổ biến pháp luật trực tiếp là một hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mà người nói trực tiếp nói với người nghe nhằm truyền tải nội dung các quy định pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết và ý thức pháp luật cho người nghe, hướng người nghe có hành vi ứng xử theo các chuẩn mực pháp luật. - Phổ biến, giáo dục pháp luật trực tuyến là hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, internet trong quá trình thực hiện nhằm nâng cao nhận thức pháp luật, niềm tin vào pháp luật và ý thức pháp luật cho người nghe, hướng người nghe hành động theo các chuẩn mực pháp luật. - Thi tìm hiểu pháp luật là hoạt động do cơ quan nhà nước, tổ chức, các doanh nghiệp, trường học... tổ chức nhằm động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người dân (tùy theo phạm vi tổ chức) tham gia tìm hiểu quy định của pháp luật, qua đó góp phần nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật thông qua các hình thức thi viết, thi trắc nghiệm (trên giấy hoặc trực tuyến), thi sân khấu hóa… 2. Phân tổ chủ yế u - Số cuộc/số lượt người tham dự; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của -- 14 of 74 -- 8 các đoàn thể, tỉnh, thành phố. 3. Kỳ công bố: năm. 4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, cơ sở dữ liệu (nếu có). 5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; Phối hợp: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý. 0303. Số tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật được phát hành hoặc đăng tải 1. Khái niệm, phương pháp tính Số tài liệu PBGDPL được phát hành hoặc đăng tải: bao gồm sách, tờ gấp, video, chương trình, tọa đàm, phóng sự truyền hình, các tài liệu có chứa nội dung phổ biến các lĩnh vực pháp luật cụ thể được in, phát hành, đăng tải trên internet. Tài liệu gốc là tài liệu được xây dựng để phổ biến

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。