Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định05/2017/QĐ-KTNN· 04/04/2017

決定 - ベトナム (2017)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia

Số: 05/2017/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia của Kiểm toán nhà nước

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán Chương trình

mục tiêu quốc gia của Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết

định số 02/2012/QĐ-KTNN ngày 04/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-KTNN ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục tiến hành các bước công việc của

cuộc kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia (Viết tắt là Chương trình), bao gồm 4 bước: - Chuẩn bị kiểm toán. - Thực hiện kiểm toán. - Lập và gửi báo cáo kiểm toán. - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Quy trình này được áp dụng đối với các Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ

chức, cá nhân có liên quan trong quá trình kiểm toán các cuộc kiểm toán Chương trình do Kiểm toán nhà nước thực hiện.

3. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước không phải là Kiểm toán nhà

nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán.

4. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước, khi

tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Quy trình này như đối với Kiểm toán viên nhà nước.

Điều 2. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm

toán khi thực hiện kiểm toán Chương trình Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước (CMKTNN), Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, các văn bản pháp luật có liên quan, các quy định tại Điều 4 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định tại Quy trình này.

Điều 3. Nội dung kiểm toán

Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba nội dung kiểm toán là: Kiểm toán tài chính, Kiểm toán tuân thủ và Kiểm toán hoạt động.

Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán

Thực hiện theo Điều 5 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Điều 5. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

Thực hiện theo Điều 6 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN Mục 1 KHẢO SÁT VÀ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin về Chương trình, đơn vị được kiểm toán

Căn cứ vào Kế hoạch kiểm toán (viết tắt là KHKT) hàng năm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát Chương trình và tiến hành các bước công việc như sau:

1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát

a) Lập Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau: - Căn cứ và yêu cầu khảo sát. - Thông tin cơ bản cần thu thập của Chương trình. - Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến Chương trình. - Phương thức tổ chức khảo sát. - Đơn vị được khảo sát chi tiết. - Thời gian, nhân sự thực hiện. - Yêu cầu đánh giá và phân tích thông tin thu thập được. b) Phê duyệt đề cương khảo sát Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát. c) Gửi Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.

2. Thông tin cần thu thập về Chương trình

a) Quyết định phê duyệt Chương trình, các văn bản về chủ trương, đường lối, chính sách điều hành Chương trình... (nêu rõ số, ngày và cấp quyết định của văn bản)..... b) Mục tiêu của Chương trình: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu chi tiết; đối tượng và phạm vi thực hiện Chương trình; c) Thời gian thực hiện Chương trình; Phạm vi triển khai Chương trình; d) Tổng kinh phí thực hiện của Chương trình (nếu có); Nguồn vốn của Chương trình (trong đó: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, viện trợ quốc tế, vốn do dân đóng góp, vốn tín dụng, ...); Đề án được duyệt của Chương trình (Trung ương, địa phương); đ) Nội dung của Chương trình; các dự án thuộc Chương trình; e) Cơ chế thực hiện Chương trình; cơ chế quản lý tài chính Chương trình: Lập và phân bổ kế hoạch vốn; cơ chế cấp phát, thanh toán vốn; quản lý chi tiêu (nêu rõ đối với từng loại: Chi sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản); quyết toán vốn (nêu nhiệm vụ của từng cấp: cơ quan Trung ương, địa phương); g) Số vốn đã phân bổ cho Chương trình, trong đó xác định rõ vốn đầu tư, vốn sự nghiệp (Kèm phụ biểu tổng hợp chi tiết cho từng tỉnh); h) Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí (đối với cấp kinh phí lấy nguồn vốn NSTW và NSĐP toàn Chương trình trên địa bàn); i) Kết quả thực hiện mục tiêu của chương trình theo từng dự án thành phần và tổng thể toàn Chương trình; k) Thu thập thông tin về công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Ban chỉ đạo chương trình và chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo, thành viên Ban chỉ đạo; l) Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán liên quan đến hoạt động thời kỳ sẽ kiểm toán, kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; m) Một số thuận lợi, khó khăn chủ yếu khi thực hiện Chương trình; n) Các văn bản cam kết tài trợ, hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp về kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình (nếu có).

3. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ

a) Môi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Chương trình (Trung ương, địa phương) và cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình (khái quát chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận); hình thức quản lý thực hiện; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính - kế toán, nhân sự... . b) Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: Đánh giá việc thực hiện các quy chế quản lý trong các khâu lập, trình, phê duyệt duyệt kế hoạch và công tác giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán của đơn vị thực hiện Chương trình; c) Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thực hiện: Đánh giá công tác kế toán như chính sách kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán: hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán (Nêu rõ tại cơ quan quản lý tổng hợp, chủ trì thực hiện và các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình); đánh giá hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật, các văn bản khác liên quan tới việc chuẩn bị, tổ chức, điều hành, quản lý, thực hiện Chương trình; d) Tình hình và kết quả kiểm soát nội bộ.

4. Các thông tin liên quan khác

a) Sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị được ngân sách cấp tỉnh cấp kinh phí (nếu có) giữa niên độ được kiểm toán và năm tiến hành kiểm toán; b) Những sai sót, gian lận phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước của Kiểm toán nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra của nhà nước liên quan; c) Những tranh chấp về hợp đồng kinh tế, khiếu kiện liên quan đến các đơn vị được kiểm toán thuộc Chương trình. d) Những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề gây bức xúc trong xã hội, đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quản lý và sử dụng vốn của Chương trình.

Điều 7. Phương pháp thu thập thông tin

Các phương pháp chủ yếu:

1. Cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước.

2. Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị.

3. Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan.

4. Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.

5. Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.

6. Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.

7. Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.

8. Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị

được kiểm toán.

9. Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước

cấp trên trực tiếp.

10. Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương

tiện thông tin đại chúng.

11. Khai thác thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính

đặc thù khác.

Điều 8. Nguồn thu thập thông tin

1. Thông tin từ đơn vị quản lý và đơn vị thực hiện Chương trình

a) Thu thập tài liệu, hồ sơ liên quan đến Chương trình: Quyết định phê duyệt Chương trình; các quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện của cấp có thẩm quyền của Trung ương, địa phương; báo cáo quyết toán tài chính; báo cáo tình hình thực hiện, tình hình thanh toán, tạm ứng, các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước; báo cáo giám sát đầu tư hàng năm, báo cáo sơ kết tổng kết chương trình, những thông tin, những chỉ tiêu có liên quan đến đối tượng hưởng lợi từ Chương trình của từng địa phương; báo cáo giám sát việc thực hiện Chương trình của Hội đồng nhân dân; quyết định về tổ chức bộ máy quản lý thực hiện Chương trình; các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc tổ chức thực hiện Chương trình; hiệp định vay vốn và những quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ liên quan đến quản lý, sử dụng vốn vay (nếu có); các văn bản trao đổi giữa các bên tham gia quản lý, thực hiện Chương trình; các báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có) và các tài liệu có liên quan; b) Các báo cáo bằng văn bản của đơn vị hoặc qua phỏng vấn trực tiếp cơ quan quản lý Chương trình của các nội dung yêu cầu theo đề cương khảo sát về các nội dung cần thu thập tại Điều 6 Quy trình này.

2. Thông tin từ bên ngoài đơn vị thực hiện chương trình

a) Cơ quan cấp trên; b) Cơ quan cấp phát vốn; c) Cơ quan đã, đang tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; d) Các phương tiện thông tin đại chúng; đ) Các đơn vị khác (nếu có). Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 18 đến Đoạn 20 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước. Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết. Mục 2 ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN ĐÃ THU THẬP VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Điều 9. Phân tích, đánh giá thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ

Thủ tục phân tích, đánh giá thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, ngoài ra cần đánh giá một số nội dung sau:

1. Đánh giá việc phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị

quản lý, thực hiện: Có đảm bảo rõ ràng, hợp lý, thuận lợi cho quá trình thực hiện.

2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị, như: Các

biến động về kinh tế, chính sách, quy chế của đơn vị, sự thay đổi về nhân sự, mức độ phức tạp của công việc,....

3. Tính hiệu lực, hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Điều 10. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện Chương trình

1. Tình hình, đặc điểm của Chương trình từ khi bắt đầu thực hiện đến thời

điểm kiểm toán: Việc chấp hành trình tự, thủ tục thực hiện Chương trình; những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện; đánh giá nguyên nhân khách quan, chủ quan của những khó khăn, thuận lợi có liên quan đến Chương trình; những nội dung, mục tiêu đã đạt được, chưa đạt được, phân tích sơ bộ nguyên nhân...

2. Nguồn vốn thực hiện và cơ chế quản lý, phân bổ, lồng ghép nguồn vốn của

Chương trình; tình hình cấp phát, thanh, quyết toán vốn Chương trình đến thời điểm kiểm toán.

3. Hiệu quả kinh tế, xã hội (đánh giá sơ bộ).

Mục 3 XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU/TRỌNG TÂM VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN

Điều 11. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán

Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, Kiểm toán viên nhà nước (KTV) thực hiện việc xác định và đánh giá rủi ro để phục vụ việc xây dựng KHKT tổng quát. Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

1. Rủi ro tiềm tàng

a) Dựa trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh giá các hoạt động chủ yếu; thu thập thông tin về các mối quan hệ của Chương trình mục tiêu để đánh giá rủi ro tiềm tàng, làm cơ sở xác định quy mô mẫu kiểm toán, xác định phương pháp và thời gian khi lập kế hoạch kiểm toán; b) Những vấn đề chủ yếu tồn tại rủi ro tiềm tàng ở mức đáng kể của Chương trình gồm: Chương trình thực hiện trong thời gian dài; chương trình được lồng ghép với nhiều chương trình mục tiêu và dự án khác; sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau; địa bàn thực hiện rộng do nhiều cơ quan, địa phương quản lý thực hiện; chương trình thường có nhiều loại hình dự án, mức độ phức tạp cao...; chương trình thường liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, chính sách của người dân, tác động lớn đến kinh tế, xã hội; cơ chế, chính sách quản lý, điều hành chương trình đa dạng, phức tạp.

2. Rủi ro kiểm soát

a) Dựa trên cơ sở khảo sát đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ đã đề cập ở Mục 2 của Chương này để xác định rủi ro kiểm soát; b) Những vấn đề tồn tại rủi ro kiểm soát ở mức đáng kể trong trường hợp: Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không đầy đủ; hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả; KTV không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ; c) Trên cơ sở kết quả phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin về Chương trình, đánh giá về rủi ro của mỗi vấn đề theo từng loại rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát theo các mức đáng kể.

3. Rủi ro phát hiện

Dựa vào kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để dự kiến nội dung, phạm vi thử nghiệm để giảm mức độ rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán xuống mức không đáng kể.

Điều 12. Xác định trọng yếu/trọng tâm kiểm toán

1. Xác định trọng yếu kiểm toán

Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, KTV xác định trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch cuộc kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thực hiện theo quy định tại các CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính; Đoạn 21 đến Đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 19 đến Đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

2. Xác định trọng tâm kiểm toán

Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro; căn cứ vào hướng dẫn nội dung, mục tiêu, trọng tâm kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước để xác định trọng tâm kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch cuộc kiểm toán. Thông thường trọng tâm kiểm toán Chương trình gồm các nội dung sau: a) Xác định nhu cầu đầu tư, sự phù hợp về quy mô, phạm vi, đối tượng thụ hưởng từ Chương trình; b) Khả năng huy động vốn thực hiện Chương trình; vấn đề phân bổ và sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu, quy định của Chương trình; c) Kết quả thực hiện các mục tiêu, hiệu quả của Chương trình; d) Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình; đ) Các vấn đề gây tác động lớn tới chính sách xã hội, môi trường, nền kinh tế; e) Đánh giá các nội dung văn bản chính sách của Chương trình để có kiến nghị điều chỉnh kịp thời, phù hợp; g) Các vấn đề dư luận đang quan tâm đến Chương trình; h) Các dự án thành phần của Chương trình có các nội dung đầu tư, hạng mục công trình, công trình có giá trị lớn; i) Việc chấp hành luật pháp, các quy định, chế độ trong việc quản lý thực hiện Chương trình; k) Các vấn đề khác (nếu có). Mục 4 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ban hành ngày 24/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V, Vụ

trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình kiểm

toán Chương trình mục tiêu quốc gia của Kiểm toán nhà nước.

Điều 13. Kế hoạch kiểm toán tổng quát

Kế hoạch kiểm toán tổng quát lập theo mẫu quy định tại Hệ thống hồ sơ, mẫu biểu; việc lập KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán được thực hiện theo Điều 10 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Kế hoạch kiểm toán tổng quát gồm một số nội dung cơ bản sau:

1. Mục tiêu kiểm toán

a) Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế Chương trình; b) Mục tiêu kiểm toán tổng quát đối với một Chương trình thông thường gồm các nội dung chủ yếu sau: - Kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy định của Chương trình. - Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu, số liệu kế toán và các báo cáo quyết toán kinh phí Chương trình tại các đơn vị được kiểm toán. - Đánh giá tính đúng đắn và trung thực về số liệu tổng hợp nguồn vốn bố trí trực tiếp cho Chương trình trên cơ sở báo cáo của cơ quan có thẩm quyền, địa phương. - Đánh giá hoạt động quản lý chỉ đạo điều hành phối hợp thực hiện của các đơn vị tham gia quản lý Chương trình phát hiện những yếu kém, bất cập để kiến nghị với đơn vị chấn chỉnh công tác quản lý và biện pháp khắc phục. - Đánh giá tình hình thực hiện nội dung, mục tiêu Chương trình. - Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, thực hiện Chương trình (nếu có). - Thông qua hoạt động kiểm toán chỉ ra các sai phạm và kiến nghị với đơn vị được kiểm toán về biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý; kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về Chương trình; đề xuất với Chính phủ và cơ quan liên quan những kiến nghị sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý nhằm bảo đảm các nguồn lực tài chính, tài sản công được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.

2. Nội dung kiểm toán

a) Căn cứ hướng dẫn về mục tiêu, trọng tâm, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của KTNN, mục tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được kiểm toán). Tùy theo tính chất của từng cuộc kiểm toán, nội dung kiểm toán được xác định theo quy định tại Điều 32, Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như sau: - Kiểm toán tài chính: Đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán (Nội dung kiểm toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính cần được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。