Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư4/2025/TT-VPCP· 08/12/2025

文書 — ベトナム (2025)

🇻🇳 Original: Thông tư Quy định về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng dịch vụ

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Số: 4/2025/TT-VPCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia

sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan, địa phương (sau đây gọi tắt là Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính), Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với thông tin, dữ liệu thuộc danh

mục bí mật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng Dịch

vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết thủ tục hành chính

1. Thông tin, dữ liệu bảo đảm tính pháp lý để tái sử dụng phục vụ giải

quyết thủ tục hành chính. Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, cập nhật của thông tin, dữ liệu kết nối, chia sẻ và bảo đảm các nguyên tắc trong bảo vệ dữ liệu của cá nhân, tổ chức.

2. Các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền không yêu cầu cá nhân, tổ

chức cung cấp lại thông tin, dữ liệu có giá trị pháp lý đã được kết nối, chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

3. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ, cập nhật tự động theo thời gian

thực ngay khi có sự thay đổi giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

4. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc

gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc 3 gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin, có cơ chế phân quyền và xác thực chặt chẽ.

5. Thông tin, dữ liệu được kết nối chia sẻ phải được chuẩn hóa, mã hóa, ký

số, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương bản giấy.

6. Thông tin, dữ liệu kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được lưu trữ dự phòng. Dữ liệu dự phòng bảo đảm tính pháp lý như dữ liệu gốc. Chương II QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 4. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công

quốc gia

1. Thông tin, dữ liệu về thủ tục hành chính.

2. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị.

3. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính.

4. Thông tin, dữ liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Thông tin, dữ liệu về đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh

nghiệp.

6. Thông tin, dữ liệu về thanh toán trực tuyến.

7. Thông tin, dữ liệu từ các Hệ thống thông tin khác được kết nối, chia sẻ

với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

8. Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Thông tin, dữ liệu về thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ

từ Cổng Dịch vụ công quốc gia Thông tin, dữ liệu về thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Danh sách thủ tục hành chính:

a) Mã thủ tục hành chính; 4 b) Tên thủ tục hành chính.

2. Thông tin chi tiết thủ tục hành chính:

a) Mã thủ tục hành chính; b) Tên thủ tục hành chính; c) Cơ quan ban hành thủ tục hành chính; d) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đ) Cấp thực hiện thủ tục hành chính; e) Lĩnh vực thủ tục hành chính; g) Thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; h) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; i) Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính; k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; l) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính; m) Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính; n) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; o) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính.

3. Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

a) Mã kết quả giải quyết thủ tục hành chính; b) Tên kết quả giải quyết thủ tục hành chính; c) Tệp đính kèm mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

4. Danh mục căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

a) Số văn bản; b) Tên văn bản; c) Địa chỉ truy cập trang xem nội dung căn cứ pháp lý; d) Ngày ban hành; 5 đ) Ngày hiệu lực; e) Cơ quan ban hành.

5. Danh mục cơ quan tiếp nhận, xử lý, giải quyết thủ tục hành chính:

a) Mã cơ quan; b) Tên cơ quan; c) Cấp đơn vị; d) Mã cơ quan cấp trên; đ) Thông tin địa chỉ, địa giới hành chính nơi đặt trụ sở cơ quan; e) Thông tin liên hệ của cơ quan.

6. Danh mục phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính:

a) Mã phí, lệ phí được bộ, cơ quan ngang bộ công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; b) Tên phí, lệ phí được bộ, cơ quan ngang bộ công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; c) Loại phí, lệ phí.

Điều 6. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia

sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Thông tin phản ánh, kiến nghị chờ tiếp nhận, xử lý:

a) Mã cơ quan đang chờ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; b) Tên cơ quan đang chờ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; c) Mã phản ánh, kiến nghị đang chờ tiếp nhận, xử lý; d) Trạng thái phản ánh, kiến nghị tại đơn vị; đ) Đối tượng gửi phản ánh, kiến nghị.

2. Danh sách phản ánh, kiến nghị đã công khai trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia: 6 a) Mã phản ánh, kiến nghị; b) Tên của cơ quan xử lý; c) Mã của cơ quan xử lý; d) Đối tượng gửi phản ánh, kiến nghị; đ) Ngày gửi phản ánh, kiến nghị; e) Ngày phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận; g) Phân loại phản ánh, kiến nghị; h) Hình thức gửi phản ánh kiến nghị; i) Mã thủ tục hành chính tương ứng phản ánh, kiến nghị; k) Tiêu đề phản ánh, kiến nghị; l) Nội dung phản ánh, kiến nghị; m) Tệp đính kèm phản ánh, kiến nghị; n) Trạng thái xử lý phản ánh, kiến nghị; o) Nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị; p) Tệp tin đính kèm văn bản trả lời; q) Ngày hoàn thành trả lời; r) Cán bộ công khai văn bản trả lời.

Điều 7. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính được

kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Danh sách hồ sơ:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính; c) Thời điểm cập nhật trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Thông tin chi tiết hồ sơ:

7 a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Mã thủ tục hành chính; c) Tên thủ tục hành chính; d) Thành phần hồ sơ và thông tin dữ liệu của thành phần hồ sơ; đ) Trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính.

3. Trạng thái hồ sơ:

a) Mới đăng ký; b) Được tiếp nhận; c) Không được tiếp nhận; d) Đang xử lý; đ) Yêu cầu bổ sung giấy tờ; e) Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính; g) Từ chối xử lý; h) Yêu cầu rút hồ sơ; i) Đã xử lý xong; k) Đã trả kết quả.

Điều 8. Thông tin, dữ liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công

quốc gia Thông tin, dữ liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Thông tin của công dân đăng nhập:

a) Họ, chữ đệm và tên; b) Số chứng minh thư nhân dân (nếu có); c) Số định danh cá nhân; d) Thông tin ngày, tháng, năm sinh; đ) Số điện thoại di động; 8 e) Thông tin email (nếu có); g) Giới tính; h) Nơi sinh; i) Địa chỉ thường trú.

2. Thông tin của doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại

Việt Nam đăng nhập: a) Mã số thuế doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; b) Mã định danh doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; c) Tên doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; d) Địa chỉ doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; đ) Số điện thoại doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; e) Email doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (nếu có).

3. Thông tin của cơ quan nhà nước đăng nhập:

a) Mã định danh cơ quan nhà nước; b) Tên cơ quan nhà nước; c) Địa chỉ cơ quan nhà nước; d) Số điện thoại cơ quan nhà nước; đ) Email cơ quan nhà nước. Chương III QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 9. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin

giải quyết thủ tục hành chính

1. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị.

9

3. Thông tin, dữ liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại

bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Thông tin, dữ liệu được hình thành thông qua việc số hóa hồ sơ, kết quả

giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. Thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

được cơ quan quản lý thống nhất trao đổi với cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6. Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

7. Cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia hướng dẫn, công bố, công

khai các trường thuộc tính cơ bản của Giao diện lập trình ứng dụng (API) kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này.

Điều 10. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thủ tục hành chính được kết nối,

chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Đồng bộ hồ sơ thủ tục hành chính:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Mã thủ tục hành chính; c) Tên thủ tục hành chính; d) Cách thức nộp hồ sơ; đ) Thông tin người nộp hồ sơ (người được ủy quyền); e) Thông tin chủ hồ sơ; g) Ngày tiếp nhận hồ sơ; h) Ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ; i) Thông tin của hồ sơ; k) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính hợp lệ; l) Ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; 10 m) Thông tin đơn vị tiếp nhận hồ sơ; n) Thông tin đơn vị xử lý hồ sơ; o) Thông tin về phí, lệ phí; p) Thông tin về kênh thực hiện thanh toán phí, lệ phí; q) Thông tin bổ sung hồ sơ.

2. Cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ thủ tục hành chính:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Thông tin người xử lý hồ sơ; c) Thông tin cơ quan của người xử lý hồ sơ; d) Thời điểm xử lý hồ sơ (Bao gồm: ngày, giờ, phút, giây). đ) Nội dung xử lý; e) Trạng thái hồ sơ; g) Ngày bắt đầu xử lý; h) Ngày kết thúc xử lý.

3. Tra cứu hồ sơ:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Mã thủ tục hành chính; c) Tên thủ tục hành chính; d) Trạng thái kết quả; đ) Các thông tin chi tiết khác.

4. Tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính; b) Mã thủ tục hành chính; c) Mã kết quả giải quyết thủ tục hành chính; d) Tên kết quả giải quyết thủ tục hành chính; 11 đ) Đường dẫn kết quả giải quyết thủ tục hành chính; e) Ngày trả kết quả; g) Hình thức trả kết quả.

5. Thông tin số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

a) Mã số hồ sơ được số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; b) Dữ liệu chi tiết của thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.

6. Thông tin xác nhận hồ sơ nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia:

a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia; c) Thời điểm Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi hồ sơ; d) Thời điểm nhận hồ sơ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.

7. Thông tin trạng thái hồ sơ nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia:

a) Mã số hồ sơ nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Trạng thái hồ sơ hiện tại trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 11. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia

sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Trong trường hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có phân hệ phản ánh, kiến nghị, thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:

1. Phản ánh, kiến nghị từ chối tiếp nhận:

a) Mã phản ánh, kiến nghị nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Mã đơn vị xử lý phản ánh, kiến nghị; c) Tên đơn vị xử lý phản ánh, kiến nghị; d) Ngày trả lại phản ánh, kiến nghị; đ) Người trả lại phản ánh, kiến nghị; 12 e) Lý do từ chối xử lý phản ánh, kiến nghị; g) Tệp đính kèm (nếu có).

2. Cập nhật tiến độ xử lý phản ánh, kiến nghị:

a) Mã phản ánh, kiến nghị; b) Chủ đề phản ánh, kiến nghị; c) Mã thủ tục hành chính gắn với phản ánh, kiến nghị; d) Thông tin chi tiết phản ánh, kiến nghị; đ) Nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị; e) Ngày trả lời phản ánh, kiến nghị; g) Thông tin cán bộ trả lời phản ánh, kiến nghị.

3. Kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị:

a) Mã phản ánh, kiến nghị; b) Trạng thái xử lý phản ánh, kiến nghị; c) Nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị (nếu có).

4. Phản ánh, kiến nghị tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia: a) Mã phản ánh, kiến nghị; b) Chủ đề phản ánh, kiến nghị; c) Mã thủ tục hành chính gắn với phản ánh, kiến nghị; d) Thông tin chi tiết phản ánh, kiến nghị; đ) Nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị; e) Ngày trả lời phản ánh, kiến nghị; g) Thông tin cán bộ trả lời phản ánh, kiến nghị; h) Thông tin cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

Điều 12. Thông tin, dữ liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục hành

chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Thông tin, dữ liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây: 13

1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Mã thủ tục hành chính.

3. Mã giao dịch sinh ra trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành

chính.

4. Thông tin định danh khoản thu.

Chương IV QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH

Điều 13. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc

gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết thủ tục hành chính

1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các thông tin, dữ liệu trong kết

quả giải quyết thủ tục hành chính.

2. Thông tin, dữ liệu liên quan đến đối tượng thực hiện, xác nhận yêu cầu,

điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

3. Cấu trúc các trường thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ

sở dữ liệu chuyên ngành.

4. Thông tin, dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu

chuyên ngành.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện chuyển đổi thành thông tin, dữ liệu điện tử, cập nhật, lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Các trường thuộc tính cơ bản của thông tin, dữ liệu quy định tại khoản

3, khoản 4 Điều này phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành cung cấp tại Danh mục dùng chung của Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Điều 14. Sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở

dữ liệu chuyên ngành phục vụ điền thông tin tự động trong Biểu mẫu điện tử tương tác

1. Thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên

ngành, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia được kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để tự động điền thông tin trong Biểu mẫu điện tử tương tác. 14

2. Trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận thông tin của

người dân, doanh nghiệp liên quan đến thông tin, dữ liệu được đồng bộ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành có sự sai lệch, Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển tiếp đề nghị cập nhật thông tin, dữ liệu tới đầu mối cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để rà soát, cập nhật, xử lý.

3. Cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia phối hợp với Bộ Công

an xây dựng chức năng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để: a) Quản lý yêu cầu đề nghị chỉnh sửa thông tin, dữ liệu của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến; b) Quản lý, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đầu mối liên hệ để xử lý các vấn đề kỹ thuật, cập nhật thông tin, dữ liệu; c) Cập nhật tiến độ giải quyết, cập nhật thông tin, dữ liệu theo đề nghị của người dân, doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 15. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp

quốc gia Thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định của Luật Dữ liệu và pháp luật chuyên ngành. Chương V QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục

hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và

Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo đảm

an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục

hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá

nhân;

Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định

danh và xác thực điện tử;

Căn cứ Nghị định số 36/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Căn cứ Nghị định 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối,

chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định

về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với

các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu dùng chung

2

của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ

quan, địa phương.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 16. Sử dụng thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ để giải quyết

thủ tục hành chính

1. Thông tin, dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng tất cả điều

kiện sau: a) Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được sử dụng từ dữ liệu gốc phát sinh tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ quản Hệ thống thông tin gi

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。