Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định42/Ng· 20/04/2026

決定 - ベトナム (2026)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Số: 31/2026/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và

thay thế các Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập) Ban hành quy định về quản lý chất thải và chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,

ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Huyền CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 5 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

theo quy định tại khoản 7 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15).

2. Việc quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải bảo đảm theo

nguyên tắc như sau: a) Phân định rõ trách nhiệm của chủ nguồn thải, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý và cơ quan quản lý nhà nước; b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Việc ban hành quy định này không làm thay đổi trách nhiệm của chủ nguồn thải theo quy định; c) Bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

3. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy

định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụ ng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa). CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 6

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ

hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

2. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát

sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.

3. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất

thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.

4. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

5. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm,

dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

6. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt

động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

7. Chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều

hành cơ sở phát sinh chất thải.

8. Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý,

điều hành cơ sở xử lý chất thải, bãi chôn lấp chất thải.

9. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý chất

thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 4. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

1. Việc quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu

chung được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường. CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 7

2. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp

thông thường: Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý đúng quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp tái sử dụng, sử dụng trực tiếp thì thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 65 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Khuyến khích, ưu tiên tái phân loại, tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải công nghiệp.

3. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm

thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc phân loại, lưu giữ, chuyển giao và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động của mình.

4. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách

nhiệm thực hiện quy định tại Điều 67 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

5. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường và

Điều 130. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

6. Thiết bị, dụng cụ lưu chứa, kho hoặc khu vực lưu giữ chất thải rắn công

nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường được quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư số 09/2026/TT- BNNMT).

7. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển

chất thải rắn công nghiệp thông thường và biểu mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường: a) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 8 b) Biểu mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.

8. Nghiêm cấm các hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải rắn công nghiệp

thông thường vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

9. Tuyến đường, thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải

rắn công nghiệp thông thường: a) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường không được di chuyển qua khu vực trung tâm của các đô thị, các khu dân cư đông đúc và các khu vực giao thông có mật độ cao vào các khung giờ cao điểm (buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ, buổi chiều từ 16 giờ 30 đến 18 giờ). b) Các khung thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường nêu trên không áp dụng đối với những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà nước hoặc các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lũ,… tùy tình hình cụ thể để vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đảm bảo xử lý toàn bộ chất thải phát sinh.

Điều 5. Quản lý chất thải nguy hại

1. Việc quản lý chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu chung được quy

định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại

được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15) và Điều 68, Điều 69 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

3. Việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ

nguồn thải chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 17 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).

4. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện các quy định

CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 9 tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

5. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực

hiện các quy định tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 72, Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

6. Bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với Chủ

xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 18 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).

7. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

về bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.

8. Nghiêm cấm hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải nguy hại vào các điểm

tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

9. Tuyến đường, thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải

nguy hại: a) Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được di chuyển qua khu vực trung tâm của các đô thị, các khu dân cư đông đúc và các khu vực giao thông có mật độ cao vào các khung giờ cao điểm (buổi sáng từ 6 giờ đến 8 giờ, buổi chiều từ 16 giờ 30 đến 18 giờ). b) Các khung thời gian vận chuyển chất thải nguy hại nêu trên không áp dụng đối với những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà nước hoặc các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lũ,… tùy tình hình cụ thể để vận chuyển chất nguy hại đảm bảo xử lý toàn bộ chất thải phát sinh.

Điều 6. Quản lý chất thải công nghiệp phải kiểm soát

1. Việc quản lý chất thải công nghiệp phải kiểm soát phải đáp ứng yêu cầu

chung được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Việc phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại

CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 10 hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý như chất thải nguy hại.

3. Chất thải công nghiệp phải kiểm soát được phân loại theo quy định tại

Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Điều 7. Quản lý môi trường không khí

1. Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, theo dõi, giám sát

thường xuyên, liên tục và công bố công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng.

2. Các nguồn phát thải bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác phải được quản

lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định khoản 3 Điều 72, Điều 88 Luật Bảo vệ môi tường và Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên

địa bàn tỉnh có phát sinh bụi, khí thải vào môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp giảm thiểu, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải vào môi trường.

Điều 8. Quản lý nước thải

1. Việc quản lý nước thải phải đáp ứng yêu cầu chung được quy định tại

khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 57 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

2. Các nguồn phát sinh nước thải phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc

theo quy tại Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28

Điều 1. Luật số 146/2025/QH15) và Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động

liên quan đến phát thải nước thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 11

Điều 9. Quản lý chất thải y tế, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn cồng kềnh

1. Việc quản lý chất thải y tế

a) Việc quản lý chất thải y tế phải đáp ứng yêu cầu chung được quy định tại

Điều 72. Luật Bảo vệ môi trường.

b) Chất thải y tế phải được phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế, xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT) và Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.

2. Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân; quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân; quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa.

3. Việc quản lý chất thải rắn cồng kềnh được thực hiện theo Quy định phân

loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa.

4. Trường hợp các Quyết định chuyên ngành khác do UBND tỉnh ban hành

có quy định khác về quản lý chất thải so với Quy định này, ưu tiên áp dụng văn bản ban hành sau hoặc theo sự chỉ đạo cụ thể của UBND tỉnh đối với từng trường hợp nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh quy định trùng lặp.

Điều 10. Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải

nguy hại và nước thải

1. Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo

quy định tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các tiêu chí do UBND tỉnh Khánh Hòa quy định.

2. Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy

CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 12 định tại Điều 39 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các tiêu chí do UBND tỉnh Khánh Hòa quy định.

3. Tiêu chí về công nghệ xử lý nước thải được thực hiện theo quy định tại

Điều 87. Luật Bảo vệ môi trường.

4. UBND tỉnh khuyến khích xã hội hóa hoạt động xử lý chất thải; việc lựa

chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, đấu thầu và bảo vệ môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật

số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa

đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và

Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-

BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày

29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền

CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 4

hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc

khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số

211/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý chất

thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải trên địa bàn, có nhiệm vụ: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Quy định này. - Thường xuyên tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện; căn cứ tình hình thực tiễn, tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phố biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, chuyển giao, xử lý chất thải. c) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong việc thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án xử lý chất thải. d) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 12/02/2020 của UBND tỉnh về hành động quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trong đó, chủ động ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các nội dung sau: - Đối với tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện tàu cá: Phải trang bị các thiết CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 13 bị, dụng cụ lưu chứa rác thải sinh hoạt, rác thải nhựa (ngư lưới cụ hỏng, vỏ chai, bao bì nilon...) phát sinh trong quá trình hoạt động trên biển; tuyệt đối không xả rác thải, rác thải nhựa, dầu mỡ la canh xuống biển; bắt buộc bàn giao toàn bộ rác thải thu gom được cho đơn vị quản lý cảng cá, bến cá xử lý khi cập bờ. - Đối với các cơ sở, hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên biển, lồng bè: Phải thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt, bao bì thức ăn, hóa chất và vật liệu nuôi trồng hư hỏng (phao xốp, lưới...) đưa vào bờ, bàn giao cho đơn vị thu gom, xử lý theo quy định. - Đối với các Ban Quản lý vịnh, khu du lịch ven biển: Chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức vớt rác, làm sạch mặt nước trong phạm vi quản lý; đồng thời bố trí các điểm tập kết ven bờ để tiếp nhận rác thải từ tàu thuyền, lồng bè và luân chuyển về khu xử lý tập trung. đ) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu thiếu đôn đốc, kiểm tra, để xảy ra các vi phạm pháp luật về quản lý chất thải thuộc lĩnh vực, phạm vi được phân công quản lý.

2. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để báo cáo, tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng và địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao1. b) Quản lý hoạt động vận tải đường bộ có liên quan đến việc vận chuyển chất thải trên địa bàn tỉnh theo quy định. c) Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu thiếu đôn đốc, kiểm tra, để xảy ra các vi phạm pháp luật về quản lý chất thải thuộc lĩnh vực, phạm vi được phân công quản lý.

3. Sở Y tế

1 Theo Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa. CÔNG BÁO KHÁNH HÒA

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。