Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định03/2016/QĐ-KTNN· 26/07/2016

決定 - ベトナム (2016)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán

Số: 03/2016/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết khiếu nại của

đơn vị được kiểm toán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm

toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-KTNN ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với những

đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là khiếu nại kiểm toán); quy định xử lý các trường hợp kiến nghị về báo cáo kiểm toán; xử lý theo pháp luật các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước.

2. Quy định này không điều chỉnh đối với:

a) Khiếu nại của đơn vị được kiểm toán về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm toán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Luật Kiểm toán nhà nước; b) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan Kiểm toán nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị được kiểm toán thực hiện việc khiếu nại.

2. Kiểm toán nhà nước, gồm:

a) Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế với vai trò là đơn vị tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước giải quyết các khiếu nại kiểm toán; b) Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán đã chủ trì lập báo cáo kiểm toán mà đơn vị được kiểm toán khiếu nại.

2. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Việc giải quyết khiếu nại phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,

kịp thời, đúng nội dung, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan khi khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải tuân

thủ các quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về kiểm toán nhà nước, các quy định pháp luật liên quan và quy định tại văn bản này.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người khiếu nại là đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo Quy định này là Tổng Kiểm

toán nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thực hiện.

3. Khiếu nại kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán thực hiện thủ tục do pháp

luật quy định đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước khi có căn cứ cho rằng các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị đó là trái pháp luật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị mình.

4. Giải quyết khiếu nại kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thực hiện các

trình tự, thủ tục thụ lý, xác minh và ra quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán.

5. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là khoảng thời gian quy định kể từ khi nhận

được báo cáo kiểm toán để đơn vị được kiểm toán tự mình quyết định việc có hay không thực hiện quyền khiếu nại. Nếu quá thời hiệu quy định thì đơn vị được kiểm toán không còn quyền khiếu nại.

6. Kiến nghị kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán, đơn vị có liên quan đề

nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành.

7. Giải quyết kiến nghị kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thực hiện các

trình tự, thủ tục để trả lời đơn vị được kiểm toán, đơn vị có liên quan trong trường hợp các đơn vị này đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành hoặc trường hợp xử lý đối với đơn không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại kiểm toán nhưng nội dung kiến nghị, phản ánh trong đơn thuộc phạm vi Kiểm toán nhà nước phải xem xét, trả lời.

Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động khiếu nại kiểm toán

1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại.

2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại.

3. Làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết

khiếu nại trái pháp luật.

4. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

5. Bao che, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

6. Cố tình khiếu nại sai sự thật.

7. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo khiếu nại.

8. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc

phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thực hiện báo cáo kiểm toán sẽ gây hậu quả khó khắc phục hoặc theo đề nghị của đơn vị được kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ra quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện báo cáo kiểm toán đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán đã khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan (Mẫu số 15/KN). Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó (Mẫu số 16/KN).

Điều 7. Quy định trình tự chung trong hoạt động giải quyết khiếu nại kiểm

toán

1. Bước 1: Tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán gửi đến theo Điều 22

Quy định này.

2. Bước 2: Đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức phân loại, xử lý văn bản của đơn

vị được kiểm toán theo Điều 23, Điều 24 Quy định này; tổ chức nghiên cứu, giải quyết theo các trường hợp sau: a) Đối với trường hợp giữ nguyên kết quả kiểm toán thì ban hành ngay văn bản trả lời đơn vị được kiểm toán theo phân cấp; b) Nếu xét thấy cần thay đổi kết quả kiểm toán thì tổ chức xử lý, xem xét thụ lý, xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán.

3. Bước 3: Tùy từng trường hợp theo phân cấp, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

chuyển dự thảo quyết định giải quyết của mình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này như sau: a) Chuyển cho Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng tham mưu phương án giải quyết đối với khiếu nại lần đầu; b) Chuyển cho Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ Pháp chế tham mưu giải quyết đối với khiếu nại lần hai.

4. Bước 4: Vụ Tổng hợp tổ chức tổng hợp các phương án giải quyết tại Bước 2

và Bước 3 trình Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền giải quyết xem xét, cho ý kiến.

5. Bước 5: Ký văn bản giải quyết theo phân cấp.

Điều 8. Xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán thuộc trường hợp trả lời

các kiến nghị về báo cáo kiểm toán

1. Sau khi phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán, nếu thuộc trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu văn bản thông báo nêu rõ trường hợp đó không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại kiểm toán nhưng thuộc trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước trả lời đơn vị được kiểm toán theo các nội dung đã kiến nghị, phản ánh trong văn bản gửi về Kiểm toán nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưu giải quyết kiến nghị về

báo cáo kiểm toán thực hiện tương tự như quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại kiểm toán.

Điều 9. Hồ sơ giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu

nại, bao gồm: a) Văn bản khiếu nại kiểm toán của đơn vị được kiểm toán; b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); d) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); đ) Ý kiến tư vấn của Hội đồng kiểm toán (nếu có); e) Quyết định giải quyết khiếu nại; g) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và

được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp khởi kiện vụ án tại Tòa án thì hồ sơ đó được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

3. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, kiểm toán nhà nước khu vực (đơn vị chủ

trì cuộc kiểm toán) có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại lần đầu. Vụ Tổng hợp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CĂN CỨ KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN; HÌNH THỨC, THỜI HIỆU, THỜI HẠN, RÚT KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN; CÁC KHIẾU NẠI KHÔNG THỤ LÝ GIẢI QUYẾT

Điều 10. Xác định căn cứ làm cơ sở khiếu nại kiểm toán

1. Việc xác định các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán

trong báo cáo kiểm toán là trái pháp luật làm cơ sở khiếu nại của đơn vị được kiểm toán khi: a) Nội dung các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán đó ban hành không phù hợp với quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các quy định khác của Nhà nước; các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán về lĩnh vực mà pháp luật không cho phép hoặc vượt quá phạm vi quyền hạn được giao; b) Báo cáo kiểm toán ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; c) Báo cáo kiểm toán ban hành không bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy định.

2. Các loại thiệt hại gây ra được xác định là những tổn thất thực tế về mặt vật

chất, tinh thần mà đơn vị được kiểm toán phải gánh chịu hoặc có nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trái pháp luật đó không được ngăn chặn kịp thời.

3. Các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán được xác định là nguyên

nhân trực tiếp hoặc nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị được kiểm toán.

Điều 11. Hình thức khiếu nại kiểm toán

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại.

Khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện. Đơn khiếu nại phải do người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm toán hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký tên, đóng dấu.

2. Đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm khiếu nại; b) Tên, địa chỉ của đơn vị được kiểm toán; c) Tên, ngày, tháng, năm của báo cáo kiểm toán bị khiếu nại; d) Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của đơn vị được kiểm toán; đ) Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo đơn (nếu có).

Điều 12. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán

Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán. Trường hợp đơn vị được kiểm toán không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do khách quan thì thời gian có lý do khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định chấp nhận lý do khách quan.

Điều 13. Thời hạn giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 65 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện như thời hạn giải quyết khiếu

nại lần đầu.

Điều 14. Các trường hợp không thụ lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:

1. Khiếu nại không do đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm

toán nhà nước. Đơn vị được kiểm toán thực hiện việc khiếu nại không phải là đơn vị có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi báo cáo kiểm toán mà mình khiếu nại.

2. Không chứng minh rõ nội dung đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm

toán trong báo cáo kiểm toán có căn cứ trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị được kiểm toán.

3. Không xác định được thiệt hại gây ra có nguyên nhân từ các đánh giá, xác

nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trái pháp luật được xác định là nguyên nhân trực tiếp hoặc nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị được kiểm toán.

4. Đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại không thông qua người

đại diện là Thủ trưởng đơn vị hoặc người đại diện không được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền hợp pháp để thực hiện quyền khiếu nại.

5. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do

chính đáng.

6. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc việc khiếu nại đã được

Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án).

Điều 15. Rút khiếu nại kiểm toán

1. Đơn vị được kiểm toán có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong

quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơn có chữ ký của người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm toán khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải được gửi đến Kiểm toán nhà nước.

2. Khi nhận được đơn xin rút khiếu nại của đơn vị được kiểm toán thì Tổng

Kiểm toán nhà nước quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 14/KN) và thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm toán về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. Mục 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN VÀ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán

1. Quyền:

a) Khiếu nại kết quả kiểm toán trong báo báo kiểm toán theo quy định của pháp luật; b) Nhờ luật sư tư vấn để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; c) Tham gia đối thoại, giải trình vụ việc; d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do Kiểm toán nhà nước thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; đ) Được đề nghị Kiểm toán nhà nước áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc bắt buộc phải thực hiện báo cáo kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Kiểm toán nhà nước nhưng bị khiếu nại; e) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; g) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại; h) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi hoàn hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; i) Rút khiếu nại; k) Khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng.

2. Nghĩa vụ:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; b) Trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ chứng minh tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Trong thời gian khiếu nại, đơn vị được kiểm toán vẫn phải thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp kết luận, kiến nghị đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn Kiểm

toán nhà nước, đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước liên quan đối với báo cáo kiểm toán bị khiếu nại

1. Quyền:

a) Đưa ra chứng cứ để chứng minh tính hợp pháp của báo cáo kiểm toán bị khiếu nại; b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ liên quan để phục vụ việc giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; c) Được đề nghị đơn vị khiếu nại đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình.

2. Nghĩa vụ:

a) Tham gia giải quyết hoặc cử đại diện hợp pháp của đơn vị, của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán tham gia giải quyết vụ việc; b) Chấp hành quyết định kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị khi người có thẩm quyền kiểm tra, xác minh yêu cầu; d) Dự kiến phương án sửa đổi hoặc hủy bỏ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán bị khiếu nại; đ) Tùy theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đối với báo cáo kiểm toán bị khiếu nại chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm toán nhà nước

1. Quyền:

a) Yêu cầu người khiếu nại, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở giải quyết khiếu nại; b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định; c) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia giải quyết; d) Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; đ) Thành lập Hội đồng kiểm toán để tham khảo ý kiến của Hội đồng kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Kiểm toán nhà nước khi xét thấy cần thiết (Mẫu số 13/KN).

2. Nghĩa vụ:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm toán về việc thụ lý giải quyết khiếu nại; c) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 69 Luật Kiểm toán nhà nước và quy định tại Quy định này; d) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; đ) Tổ chức đối thoại với đơn vị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; e) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi Tòa án yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại đề nghị; g) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại; h) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Mục 3 THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy định giải quyết khiếu

nại của đơn vị được kiểm toán,

Điều 19. Phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Đối với trường hợp khiếu nại kiểm toán lần đầu, đơn vị chủ trì lập báo cáo

kiểm toán bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại và giải quyết như sau: a) Nếu kết luận giữ nguyên các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán thì người đã được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký báo cáo kiểm toán ban hành văn bản trả lời đơn vị được kiểm toán và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước, trước pháp luật về nội dung trả lời; đồng thời, gửi văn bản trả lời đến Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách đơn vị để báo cáo; gửi đến Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán để theo dõi, tổng hợp; b) Nếu xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, Vụ Tổng hợp chủ trì, phối hợp với Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。