🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
政令 - ベトナム (2023)
🇻🇳 Original: Nghị định 49/2024/NĐ-CP (2023)
Số: /
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiện Biên về việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn,
Điều 14. , Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của Ủy ban Nhân dân
tỉnh Điên Biên về Quản lý hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên) cho đến khi có Quyết định thay thế Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của UBND tỉnh (theo Phụ lục 1 đính kèm). - UBND cấp xã thành lập Ban Biên tập Đài truyền thanh cấp xã (nếu có Trang thông tin điện tử, kênh truyền thông khác: Facebook, Youtube, Zalo OA. xem xét thành lập Ban Biên tập kiểm duyệt thông tin tuyên truyền ở cơ sở)
2. Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, công nghệ của Đài truyền thanh
cấp xã - Đối với những phường, xã chưa có Đài truyền thanh, chỉ đầu tư thiết lập mới Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Danh mục thiết bị trước khi thực hiện các quy trình đầu tư theo quy định của pháp luật phải gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để thực hiện thẩm định, đảm bảo kết nối vào hệ thống thông tin nguồn của tỉnh sau khi lắp đặt, đi vào hoạt động. - Đối với những phường, xã có Đài truyền thanh có dây/không dây bị hư hỏng, xuống cấp, hết khấu hao (trên 5 năm): Không đầu tư thiết bị mới Đài truyền thanh có dây/không dây mà chỉ đầu tư mới đối với hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. - Các địa phương ưu tiên sử dụng nguồn lực thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách của địa phương và các nguồn lực xã hội hóa khác (nếu có) để tổ chức chuyển đổi từ Đài truyền thanh có dây/không dây sang hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông. - Đối với danh mục thiết bị kỹ thuật của Đài truyền thanh để tính hao mòn, khấu hao tài sản khi mua sắm, nâng cấp thiết bị kỹ thuật, áp dụng theo quy định tại điểm b Mục 2 và Mục 3 Phần V, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (theo Phụ lục 2 đính kèm). - Bố trí kinh phí hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã theo quy định tại điểm g, khoản 2, Điều 10 Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
3. Thực hiện khai báo mã định danh điện tử (mới) cho thiết bị truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và đảm bảo công tác thông tin tuyên tuyền trên hệ thống Đài truyền thanh cấp xã 3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp thiết bị truyền thanh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện khai báo, gắn mã định danh điện tử cho thiết bị truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương đối với các đơn vị đã đầu tư hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn. Đối với các địa phương đã được đồng bộ thiết bị truyền thanh lên hệ thống thông tin nguồn của tỉnh, chỉ đạo cán bộ phụ trách Đài truyền thanh cấp xã sử dụng hệ thống thông tin nguồn của tỉnh để quản lý, vận hành toàn bộ thiết bị truyền thanh của đơn vị mình.
3. Thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo về Văn hoá, Thể thao và Du
lịch trước ngày 25/8/2025 các nội dung (1) Danh sách nhân sự phụ trách lĩnh vực thông tin cơ sở, hoạt động Đài truyền thanh cấp xã (theo Phụ lục 3). (2) Biểu thống kê chi tiết hiện trạng cơ sở vật chất của Đài truyền thanh cấp xã, kiến nghị, vướng mắc và đề xuất kinh phí thực hiện (nếu có) (theo Phụ lục 4) (3) Thống kê, kiện toàn danh sách đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở trên địa bàn theo Hướng dẫn số 2806/HD-BTTTT ngày 16/7/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc xây dựng, kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở (theo Phụ lục 5) Đầu mối thông tin phối hợp Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Ông Nguyễn Cao Thương - Phó Trưởng phòng Quản lý Văn hóa và Gia đình; điện thoại 0946.069.909 Nơi nhận: - Như trên; - Giám đốc Sở (b/c); - Lưu: VT,QLVHGĐ(NCT). KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Nguyễn Thị Thanh Chuyên 4 Phụ lục 1 Quy chế mẫu cho Đài truyền thanh cấp xã ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ…………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ (MẪU) HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ …(tên xã, phường) (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân xã…) ------ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động của đài truyền thanh cấp xã …(tên
xã, phường, thị trấn), sau đây gọi tắt là đài truyền thanh cấp xã.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, ban biên tập, lãnh
đạo UBND cấp xã được phân công phụ trách đài truyền thanh cấp xã tham gia quản lý, vận hành và thực hiện các hoạt động của đài truyền thanh cấp xã.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Thực hiện đúng các quy định về hoạt động phát thanh, truyền thanh của
đài truyền thanh cấp xã quy định tại Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Bảo đảm hoạt động của đài truyền thanh cấp xã theo đúng quy định tại
Quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thời gian, thời lượng phát sóng
1. Thời gian, thời lượng phát sóng định kỳ:
- Sáng: Từ … giờ đến ….giờ, các ngày từ thứ …đến ….. - Chiều: Từ … giờ đến ….giờ, các ngày từ thứ …đến ….. UBND cấp xã khảo sát lấy ý kiến của người dân về thời gian, thời lượng phát sóng để phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân trên địa bàn, vừa đảm bảo yêu cầu có số lượng người dân đông nhất có thể tiếp cận với thông tin của đài truyền thanh cấp xã, vừa tránh ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân do phát thanh quá sớm hoặc quá muộn.
2. Thời gian, thời lượng phát sóng trong trường hợp đột xuất:
Để phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, UBND cấp xã quyết định thời gian, thời lượng phát sóng trong trường hợp đột xuất. Ví dụ: Trong các dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị quan trọng như: Đại hội Đảng, 5 bầu cử đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân; các trường hợp khẩn cấp (bão, lũ, hỏa hạn,…). UBND cấp xã có trách nhiệm bố trí thời gian, thời lượng phát sóng các chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Âm lượng phát thanh
Người phụ trách đài truyền thanh cấp xã điều chỉnh âm lượng phát thanh đảm bảo đủ nghe và phù hợp với đặc điểm riêng của từng khu vực đô thị, nông thôn, miền núi; tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) của Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. UBND cấp xã/phường tổ chức khảo sát các vị trí lắp đặt cụm loa, hướng loa đảm bảo không sát nhà dân (Nếu có phải có sự thoả thuận bằng văn bản), không ảnh hướng đến người dân và phù hợp với đặc điểm riêng của từng khu vực đô thị, nông thôn, miền núi; tối thiểu sau 12 tháng cần rà soát, kiểm tra về kỹ thuật, âm lượng, tín hiệu đường truyền để không ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn. Tại khu vực giáp ranh với địa bàn các xã, phường, thị trấn khác, UBND cấp xã cần chủ động trao đổi, thống nhất giữa chính quyền các xã để tránh lắp đặt các cụm loa gần nhau, trùng thời gian phát thanh, làm giảm hiệu quả tuyên truyền và gây bức xúc cho người dân trên địa bàn.
Điều 5. Nội dung thông tin
1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân bằng tiếng Việt,
tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương.
2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
đối với thông tin phản ánh của người dân phù hợp với tính chất, yêu cầu của nội dung thông tin phát trên đài truyền thanh.
3. Phát các chương trình phát thanh của cấp tỉnh sản xuất theo khung giờ,
lịch phát sóng định kỳ
4. Phát sóng trong trường hợp khẩn cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã,
phường quyết định.
4. Phát các chương trình phát thanh tiếp nhận từ hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở trung ương và hệ thống thông tin nguồn, tài liệu tuyên truyền thông tin cơ sở cấp tỉnh được các Sở, ngành tỉnh cung cấp hoặc tài liệu tuyên truyền được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Căn cứ điều kiện thực tế, đài truyền thanh cấp xã tiếp sóng, phát lại
chương trình thời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh để phục vụ nhu cầu thông tin thiết yếu của người dân. 6
Điều 6. Quy trình sản xuất, phê duyệt tin, bài do đài truyền thanh cấp
xã tự sản xuất
1. Tìm, khai thác, sử dụng các nguồn thông tin quy định tại Điều 5 của
Quy chế này. Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
2. Viết tin, bài trên bản giấy.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
3. Thực hiện đọc phát thanh, dựng kỹ thuật âm thanh.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
4. Trình Trưởng ban Biên ban tập đài truyền thanh cấp xã phê duyệt.
Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã là lãnh đạo UBND cấp xã phụ trách đài truyền thanh cấp xã; thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã. Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nội dung và ký duyệt đối với các chương trình của địa phương trước khi phát sóng trên đài truyền thanh cấp xã và chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và trước pháp luật về nội dung chương trình đó.
5. Thực hiện phát sóng theo khung giờ quy định.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
6. Khung giờ phát sóng cụ thể như sau: ...
UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng, ban hành khung chương trình phát thanh định kỳ.
7. Thời gian, cách thức lưu trữ thông tin
UBND cấp xã quy định thời gian, cách thức lưu trữ thông tin các chương trình phát thanh đã phát sóng trên đài truyền thanh cấp xã. UBND cấp xã thành lập Ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã, gồm: Trưởng ban Biên tập và các thành viên biên tập; quyết định số lượng thành viên Ban Biên tập phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 7. Trách nhiệm cụ thể của các cá nhân tham gia quản lý, vận
hành đài truyền thanh cấp xã
1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã đối với việc bảo đảm cơ sở vật
chất, nhân sự, kinh phí hoạt động đài truyền thanh cấp xã. Bố trí nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh là công chức văn hóa - xã hội hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ truyền thanh đối với nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh; Bố trí cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, công nghệ và các điều kiện cần thiết đáp ứng hoạt động của đài truyền thanh; kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên của đài truyền thanh; chi trả nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông theo quy định về nhuận bút, thù lao do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban 7 hành 2. Trách nhiệm của cán bộ đài truyền thanh cấp xã đối với việc quản lý, vận hành đài truyền thanh cấp xã. Vận hành hoạt động đài truyền thanh theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của đài truyền thanh do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. Viết, biên tập tin, bài và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân chính xác, kịp thời, dễ nghe, dễ hiểu; nắm vững kỹ thuật, quy trình vận hành máy móc, thiết bị của đài truyền thanh. Tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân, chuyển Trưởng Ban Biên tập để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
3. Trách nhiệm của Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã.
UBND cấp xã quy định cụ thể nội dung này phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
4. Trách nhiệm của các thành viên Ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã.
UBND cấp xã quy định cụ thể nội dung này phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 8. Các quy định khác
Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các địa phương có thể bổ sung các quy định khác để phù hợp với tình hình thực tế của đài truyền thanh cấp xã, đặc trưng vùng miền của mỗi địa phương, bảo đảm hiệu quả hoạt động thông tin, tuyên truyền. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, quản lý, vận hành hoạt
động đài truyền thanh cấp xã được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy mức độ sẽ bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
Truyền thanh cấp xã để triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn xã theo
chức năng nhiệm vụ được giao tại văn bản số 2883/UBND-KT ngày 21/6/2025
của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã;
2
- Ban hành Quy chế tạm thời hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã đảm bảo
các quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 7, Nghị định số 49/2024/NĐ-CP; khoản 1,
Điều 10. Điều khoản thi hành
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đài truyền thanh cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc chưa phù hợp, các đơn vị tổng hợp, báo cáo UBND cấp xã xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng nêu trên là hướng dẫn cách thức xây dựng Quy chế hoạt động đài truyền thanh cấp xã. 8 Phụ lục 2 Thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT DANH MỤC TÀI SẢN THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN (năm) TỶ LỆ HAO MÒN (% năm) I Nhà, công trình xây dựng - Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 80 1,25 - Cấp I 80 1,25 - Cấp II 50 2 - Cấp III 25 4 - Cấp IV 15 6,67 II Vật kiến trúc - Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi 20 5 - Giếng khoan, giếng đào, tường rào 10 10 - Các vật kiến trúc khác 10 10 III Xe ô tô 1 Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh - Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67 - Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67 2 Xe ô tô phục vụ công tác chung - Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67 - Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67 - Xe 9 đến 12 chỗ 15 6,67 - Xe 13 đến 16 chỗ 15 6,67 3 Xe ô tô chuyên dùng - Xe cứu thương 15 6,67 - Xe cứu hỏa 15 6,67 - Xe chở phạm nhân 15 6,67 - Xe quét đường 15 6,67 - Xe phun nước 15 6,67 - Xe chở rác 15 6,67 - Xe ép rác 15 6,67 - Xe sửa chữa lưu động 15 6,67 - Xe trang bị phòng thí nghiệm 15 6,67 - Xe thu phát điện báo 15 6,67 - Xe sửa chữa điện 15 6,67 - Xe kéo, xe cứu hộ, cứu nạn 15 6,67 - Xe cần cẩu 15 6,67 - Xe tập lái 15 6,67 - Xe thanh tra giao thông 15 6,67 - Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh 15 6,67 - Xe phát thanh truyền hình lưu động 15 6,67 - Xe tải các loại 15 6,67 - Xe bán tải 15 6,67 9 - Xe trên 16 chỗ ngồi các loại 15 6,67 - Xe chuyên dùng khác 15 6,67 4 Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước 15 6,67 5 Xe ô tô khác 15 6,67 IV Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô) 1 Phương tiện vận tải đường bộ 10 10 2 Phương tiện vận tải đường sắt 10 10 3 Phương tiện vận tải đường thủy - Tàu biển chở hàng hóa 10 10 - Tàu biển chở khách 10 10 - Tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy 10 10 - Tàu chở hàng đường thủy nội địa 10 10 - Tàu chở khách đường thủy nội địa 10 10 - Phà đường thủy các loại 10 10 - Ca nô, xuồng máy các loại 10 10 - Ghe, thuyền các loại 10 10 - Phương tiện vận tải đường thủy khác 10 10 4 Phương tiện vận tải hàng không 10 10 5 Phương tiện vận tải khác 10 10 V Máy móc, thiết bị 1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến - Máy vi tính để bàn 5 20 - Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) 5 20 - Máy in 5 20 - Máy fax 5 20 - Tủ đựng tài liệu 5 20 - Máy scan 5 20 - Máy hủy tài liệu 5 20 - Máy photocopy 5 20 - Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức danh 8 12,5 - Bộ bàn ghế họp 8 12,5 - Bộ bàn ghế tiếp khách 8 12,5 - Máy điều hòa không khí 8 12,5 - Quạt 5 20 - Máy sưởi 5 20 - Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác 5 20 2 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị a Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến Như quy định tại điểm 1 Mục V Phụ lục này Như quy định tại điểm 1 Mục V Phụ lục này b Máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị - Máy chiếu 5 20 - Thiết bị lọc nước 5 20 10 - Máy hút ẩm, hút bụi 5 20 - Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác 5 20 - Máy ghi âm 5 20 - Máy ảnh 5 20 - Thiết bị âm thanh 5 20 - Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm 5 20 - Thiết bị thông tin liên lạc khác 5 20 - Tủ lạnh, máy làm mát 5 20 - Máy giặt 5 20 - Thiết bị mạng, truyền thông 5 20 - Thiết bị điện văn phòng 5 20 - Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu 5 20 - Thiết bị truyền dẫn 5 20 - Camera giám sát 5 20 - Thang máy 8 12,5 - Máy bơm nước 8 12,5 - Két sắt 8 12,5 - Bàn ghế hội trường 8 12,5 - Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật 8 12,5 - Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung khác 8 12,5 3 Máy móc, thiết bị chuyên dùng - Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị Như quy định tại điểm 1, điểm 2b Mục V Phụ lục này Như quy định tại điểm 1
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。