🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
文書 — ベトナム
🇻🇳 Original: Quyết định Về việc phê duyệt đề cương và dự toán thực hiện lập Kế hoạch bảo vệ nước
Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBắc Ninh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề cương và dự toán thực hiện lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí thực hiện lập Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, cụ thể như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Thời gian thực hiện: Năm 2026.
5. Mục tiêu của nhiệm vụ
5.1. Mục tiêu tổng quát Ban hành Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. 5.2. Mục tiêu cụ thể - Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra; - Xác lập được phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất; - Xác định được các khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; - Xây dựng Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; - Xây dựng được dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình UBND tỉnh để ban hành.
6. Nội dung thực hiện
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến khai thác, sử dụng nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến mực nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến chất lượng nước dưới đất, xâm nhập mặn; hiện trạng, diễn biến sụt, lún đất có liên quan đến thăm dò, khai thác nước dưới đất; nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh. - Khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm: + Khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% ngưỡng khai thác nước dưới đất được xác định trong quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; Trường hợp chưa có quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh hoặc quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh đã được phê duyệt mà chưa quy định ngưỡng khai thác nước dưới đất thì xác định các khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% lượng nước có thể khai thác của từng tầng chứa nước tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước khai thác; + Khu vực, tầng chứa nước có mực nước trung bình trong 6 tháng mùa khô trong các giếng quan trắc hoặc giếng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 95% giới hạn mực nước khai thác và có xu hướng tiếp tục suy giảm; + Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất; + Khu vực, tầng chứa nước có nguy cơ bị nhiễm mặn; bị ô nhiễm một trong các thông số amoni, nitrit, nitrat, arsenic hoặc thông số kim loại nặng khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất; - Lập danh mục và bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. - Lập danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi. - Xác định phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng khu vực, tầng chứa nước thuộc danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi. - Xây dựng phương án tổ chức thực hiện. - Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch.
7. Sản phẩm của nhiệm vụ: 05 bộ sản phẩm
7.1. Các báo cáo (5 bộ) - Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; - Báo cáo tóm tắt; - Các báo cáo chuyên đề: + Báo cáo đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất; + Báo cáo đánh giá hiện trạng, diễn biến mực nước dưới đất, chất lượng nước dưới đất; + Báo cáo đánh giá hiện trạng, nguyên nhân suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn các tầng chứa nước; + Báo cáo kết quả xây dựng phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với các khu vực, tầng chứa nước được xác định 7.2. Các bản đồ tỷ lệ 1:50.000 + Bản đồ hiện trạng tài nguyên nước dưới đất; + Bản đồ hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất; + Bản đồ phân bố các khu vực suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất; + Bản đồ phân vùng các khu vực có khả năng phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt và đề xuất bổ sung mạng lưới quan trắc, giám sát các tầng chứa nước dưới đất; + Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. * Các sản phẩm trung gian - Đĩa DVD/USB (gồm báo cáo, bản đồ và các dữ liệu khác của nhiệm vụ).
8. Dự toán kinh phí: 1.790.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bảy trăm chín
mươi triệu đồng). Đã bao gồm thuế VAT.
9. Nguồn vốn: Sự nghiệp kinh tế đã giao năm 2026.
10. Phương thức thực hiện: Đấu thầu. (Kèm theo Đề cương và dự toán nhiệm
vụ kèm theo)
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà thầu; số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 quy định chi tiết thi hành một số
điều của luật tài nguyên nước; số 54/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định việc
hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên
nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; số 23/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài
nguyên nước;
Căn cứ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường): số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh về
việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 524/TTr-
SNNMT ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Khu vực VI và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, THĐT, KTN; - Lưu: VT, KTN Tân KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Quang Khải
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。