Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định05/2021/QĐ-UBND· 15/03/2021

決定 - ベトナム (2021)

🇻🇳 Original: Quyết định 05/2021/QĐ-UBND (2021)

PHỤ LỤC I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021

Nhà có chiều cao nhà trên

(hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao

(hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc

giảm 52.000 đồng/m2XD,

nhưng giá bồi thường tối thiểu

không dưới 1.860.000

đồng/m2XD và tối đa không

quá 3,879.000 đồng/m2XD

1.4

Nhà trệt móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi

măng, hiên đúc, chiều cao nhà 3,6m trở lên thì phần nhà tính theo đơn giá

3.087.000đồng/m2XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 3.087.000 đồng/m2 XD

1.5

Nhà có kết cấu như mục

1.2 và 1.4 nhưng chỉ giải

toả phần hiên đúc đồng/m2 XD 3.087.000

1.6

Nhà 1 tầng, móng đá hộc,

mái đúc, tường xây 110 kể

cả mặt trước 220, nền xi

măng, chiều cao nhà cao

3,6m

1.6.a * Nếu có khung BTCT đồng/m2 XD 3.910.000

1.6.b * Tường 220, không có

khung BTCT đồng/m2 XD 3.601.000

Nhà có chiều cao nhà trên

(hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao

(hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc

giảm 52.000 đồng/m2XD,

nhưng giá bồi thường tối thiểu

không dưới 2.928.000

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。